Ðề: Bài thuốc từ rau càng cua Mình biết ăn rau nay lâu rồi nhưng chỉ ăn thôi chứ không ngờ có tác dụng nhiều thế ,cám ơn chủ top nhé!
Ðề: Bài thuốc từ rau càng cua rau này nấu canh được không các chị, chị nào có cho em xin vài cây để em chồng với, hiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiii
Ðề: Bài thuốc từ rau càng cua Rau này mọc hoang và rất dễ mọc ,thường mọc ở những bãi đất,hoặc cạnh các cây khác.Rau này chỉ ăn sống ,trộn dầu dấm thôi nha bạn.
Ðề: Bài thuốc từ rau càng cua Giờ mình mới biết công dụng của rau này,mọc hoang nhiều quanh chậu cây nhà mình, siêng hái được cả rổ.
Cây mía dò chữa xơ gan cổ trướng Mía dò Mía dò, Cát lối, Ðọt đắng - Costus speciosus (Koenig) Sm., thuộc họ Mía dò - Costaceae. Mô tả: Cây thảo cao chừng 1m trở lên, có thân xốp. Thân rễ to, nạc. Lá mọc so le, có bẹ. Lá non thường mọc thành một đường xoắn ốc, mặt dưới của lá có lông mịn. Cụm hoa ở thân mang nhiều hoa màu trắng, có lá bắc màu đỏ. Quả nang chứa nhiều hạt đen. Bộ phận dùng: Thân rễ - Rhizoma Costi Speciosi. Nơi sống và thu hái: Cây của vùng Ấn Ðộ, Malaixia, mọc hoang ở nhiều nơi trong các lùm bụi, trên các gò đất, chỗ đất ẩm mát. Có thể trồng bằng đoạn thân, mầm của thân, thân rễ và hạt. Thu hái thân rễ vào mùa thu, rửa sạch, tỉa bớt rễ, thái nhỏ, đồ chín và phơi khô. Thành phần hóa học: Trong thân rễ có chủ yếu là các hydrat cacbon, các chất albuminoid. Từ rễ khô chiết được các chất diosgenin, tigogenin và một số saponin khác. Thân rễ Mía dò có thể là một nguồn chiết xuất diosgenin. Tính vị, tác dụng: Vị chua, đắng, cay, tính mát, hơi có độc; có tác dụng lợi thuỷ tiêu thũng, giải độc, chẩn dương. Ở Ấn Ðộ, rễ cây được xem như có tác dụng xổ, lọc máu, kích thích, bổ, trừ giun. Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường dùng chữa: 1. Viêm thận thuỷ thũng, xơ gan; 2. Cổ trướng và viêm nhiễm đường tiết niệu; 3. Ho gà; 4. Giảm niệu; 5. Ðái buốt, đái dắt; 6. Cảm sốt, môi rộp, khát nước nhiều. Liều dùng: 3-10g có thể đến 8-16g sắc uống, có thể nấu cao uống. Thân rễ được dùng ngoài trị bệnh mày đay, mụn nhọt sưng đau và viêm tai giữa. Có thể giã nhỏ đắp sưng tấy hoặc nấu nước tắm rửa trị mẩn ngứa. Ở Ấn Ðộ, người ta còn dùng rễ trị rắn cắn. Có nơi nhân dân dùng cành lá tươi đem nướng, vắt lấy nước hay giã lấy nước chữa đau tai, đau mắt. Đơn thuốc: 1. Viêm thận phù thũng cấp: Dùng 15g Mía dò đun sôi uống. 2. Eczema, mày đay: Nấu nước Mía dò với lượng vừa đủ để xoa, rửa.
Cây dành dành chữa viêm gan Dành dành Dành dành - Gardenia augusta (L.) Merr. (G. jasminoides Ellis), thuộc họ Cà phê - Rubiaceae. Mô tả: Cây nhỡ cao tới 2m, phân cành nhiều. Lá mọc đối hay mọc vòng 3 cái một, hình thuôn trái xoan hay bầu dục dài, nhẵn bóng. Lá kèm mềm ôm lấy cả cành như bẹ lá. Hoa mọc đơn độc ở đầu cành, màu trắng, rất thơm; cuống có 6 cạnh hình như cánh. Đài 6, ống đài có 6 rãnh dọc; tràng có ống tràng nhẵn, phía trên chia 6 thuỳ; nhị 6, bầu 2 ô không hoàn toàn, chứa nhiều noãn. Quả thuôn bầu dục, mang đài tồn tại ở đỉnh, có 6-7 rãnh dọc như cánh; thịt quả màu vàng da cam. Hạt dẹt. Hoa tháng 5-7, quả tháng 8-10. Bộ phận dùng: Quả - Fructus Gardeniae, thường dùng với tên Chi tử. Rễ và lá cũng được dùng. Nơi sống và thu hái: Cây của lục địa Đông Nam châu Á, mọc hoang ở những nơi gần rạch nước, phổ biến ở các vùng đồng bằng từ Nam Hà tới Long An. Cũng thường được trồng làm cảnh. Trồng bằng cành hoặc bằng hạt vào mùa xuân - hè. Lá thu hái quanh năm, dùng tươi. Rễ thu hái quanh năm, rửa sạch, thái lát, phơi khô để dùng. Quả thu hái khi chín, ngắt bỏ cuống, đem phơi hay sấy nhẹ đến khô; nếu bóc vỏ trước khi chín sẽ được Chi tử nhân. Thành phần hoá học: Quả chứa geniposid, gardenosid, shanzhisid, gardosid, geniposidic acid gardenin, crocin-l, n-crocetin, scandosid methyl ester. Còn có nonacosane, b-sitosterol, D-mannitol; tanin, dầu béo, pectin. Lá chứa một hợp chất có tác dụng diệt nấm. Hoa chứa nhiều hợp chất, trong đó có acid gardenic và acid gardenolic B. Có 0,07% tinh dầu. Tính vị, tác dụng: Chi tử có vị đắng, tính lạnh; có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, chỉ huyết, mát huyết, tiêu viêm. Gardenin có tác dụng ức chế đối với sắc tố mật trong máu, làm cho nó giảm bớt xuống, nên được dùng để trị bệnh hoàng đản. Nước sắc Dành dành cũng có tác dụng kháng khuẩn đối với một số vi trùng. Công dụng, chỉ định và phối hợp: Quả thường dùng nhuộm màu vàng, nhất là để nhuộm thức ăn vì sắc tố của dịch quả không có độc. Thường dùng trị: 1. Viêm gan nhiễm trùng vàng da; 2. Ngoại cảm phát sốt, mất ngủ; 3. Viêm kết mạc mắt, loét miệng, đau răng; 4. Chảy máu cam, thổ huyết, đái ra máu. Cũng dùng chữa tiểu tiện ít và khó đi lỵ, viêm thận phù thũng. Vỏ cây bổ, dùng chữa sốt rét, bệnh lỵ và các bệnh ở bụng. Hoa thơm dùng làm dịu, chữa đau mắt, đau tử cung. Ở Trung Quốc, người ta còn dùng vỏ rễ làm thuốc đòn ngã, lại làm thuốc cầm máu, trị bệnh nôn ra máu, chảy máu cam. Ở Ấn Độ, người ta cho là cây Dành dành có tác dụng phòng bệnh phát lại định kỳ, tẩy nhẹ, trị giun, chống co thắt; dùng ngoài để sát trùng, rễ Dành dành được dùng trị chứng khó tiêu và các chứng rối loạn thần kinh. Cách dùng: Dùng quả 6-12g, rễ 20-40g dạng thuốc sắc. Nếu giải nhiệt thì dùng sống; nếu sốt cao trong nóng nhiều thì dùng sao già; nếu chữa xuất huyết thì sao đen. Dùng ngoài, nghiền quả ra và thêm nước hoặc rượu để đắp trị đinh nhọt, lở loét và bong gân. Lá cũng có thể dùng tươi giã đắp đau mắt đỏ. Đơn thuốc: 1. Viêm gan nhiễm trùng vàng da: Dùng Chi tử 9g, Nhân trần 18g, Đại hoàng 6g, sắc uống. Hoặc dùng 15 quả Dành dành rang vàng và 1 chén Đậu đỏ, 20 bông Mã đề cho vào 2 bát nước đun cạn còn một bát gạn ra để uống. 2. Viêm kết mạc mắt, mắt đỏ sưng đau: Dùng Chi tử, Kim cúc, mỗi vị 9g, Cam thảo 3g, sắc uống. 3. Thổ huyết, chảy máu cam, đái ra máu: Dùng Chi tử, lá Trắc bá mỗi vị 9g, Sinh địa, rễ Cỏ tranh, mỗi vị 15g, sắc nước uống. Trong Nam dược thần hiệu, Tuệ Tĩnh sử dụng Dành dành sao, Hoa hoè sao, Sắn dây, mỗi vị 20g, sắc rồi hoà thêm tí muối uống chữa thổ huyết. 4. Ỉa ra máu tươi: Lấy quả Dành dành đốt cho cháy đen gần thành than tán nhỏ cho uống một thìa con với nước để nguội. Nếu bị kiết lỵ ra máu cũng có thể uống được. 5. Chứng mất ngủ, nóng ruột bồn chồn: Lấy 10 quả Dành dành rang vàng với lưng chén Đậu đen rang, cả hai thứ cho vào 2 bát nước đun cạn còn nửa chén gạn ra để nguội uống sẽ ngủ được.
Ðề: Cây dành dành chữa viêm gan Ngoài ra cây dành dành còn có tác dụng tăng cường chức năng thận, tăng vi tuần hoàn thận, bảo vệ tế bào thận khỏi sự phá hủy. Rất tốt cho người suy thận đó
Dứt mẩn ngứa với củ tỏi đỏ Dứt mẩn ngứa, dị ứng da với bài thuốc từ củ tỏi đỏ . Chứng kiến cảnh nhiều bà con hàng xóm bị mẩn ngứa, dị ứng nhưng không có tiền thuốc thang, lương y Lê Hữu Mạch (75 tuổi, ngụ đường Kim Long, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên – Huế), hiện là chủ tịch Hội đông y thành phố Huế đã tự mày mò tìm ra bài thuốc điều trị hiệu quả chứng bệnh trên từ cây tỏi đỏ. Củ tỏi đỏ có tác dụng chữa trị chứng mẩn ngứa, dị ứng ngoài da Củ tỏi đỏ thần kỳ Cây tỏi đỏ trong dân gian còn hay gọi bằng nhiều tên khác là cây tỏi Lào, kiệu đỏ, sâm đại hành. Tỏi đỏ thuộc họ lay ơn, thân mềm, cao chỉ khoảng từ 30 - 40 cm. Đặc điểm khác biệt là thân và củ tỏi đỏ có màu đỏ tía đặc trưng. “Đây là giống cây rất dễ trồng, dễ kiếm ở nước ta. Từ xa xưa trong nấu nướng cơm nước hàng ngày, dân gian cũng từng sử dụng củ tỏi đỏ như một thứ gia vị vừa giúp món ăn thêm ngon vừa có tác dụng phòng ngừa bệnh tật”, lương y Mạch giới thiệu. Sau nhiều năm tìm tòi, thử nghiệm vị lương y này cho biết thêm đã bào chế thành công bài thuốc chuyên trị chứng mẩn ngứa, dị ứng ngoài da và đã ứng dụng thực tế suốt 35 năm nay. Theo lời lương y Lê Hữu Mạch trình bày thì chứng mẩn ngứa, dị ứng thuộc căn bệnh khá phổ biến ở nước ta. Thời tiết nóng nực, ăn uống phải thức ăn “khắc tính” với cơ địa cơ thể đều dễ dàng dẫn tới mắc bệnh. Triệu chứng bị mẩn ngứa, dị ứng rất dễ nhận thấy bằng mắt thường: Trước tiên da bị ngứa kéo dài và chuyển sang màu đỏ tấy, sau đó sẽ xuất hiện thêm những nốt mẩn đỏ li ti. Người bị dị ứng nếu không chữa trị dứt điểm có thể dẫn đến hư da, tức ngực khó thở. Về cách thức sử dụng cây tỏi đỏ để chữa trị chứng dị ứng ngoài da, lương y Mạch hướng dẫn chi tiết: “Dùng củ tỏi đỏ thái mỏng phơi khô, mỗi ngày dùng khoảng 50g, sắc lấy nước, chia uống hai lần sau mỗi bữa ăn. Mỗi thang thuốc chỉ lấy hai chén nước thì bỏ đi để nấu thang mới. Muốn tăng hiệu quả, nên kết hợp thêm một số vị thuốc nam khác như Bồ công anh, nhân trình, cam thảo, cây lục bình, mỗi thứ chừng 10g”. Thời gian trị liệu theo kinh nghiệm của lương y Mạch có thể chỉ vài ngày bệnh sẽ thuyên giảm rõ rệt, ngoài ra còn tuỳ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của từng bệnh nhân. “Thông thường chỉ cần uống thuốc trong vòng một tuần sẽ cho kết quả ngay. Tuy nhiên để trị dứt điểm chứng bệnh dị ứng, mẩn ngứa ngoài da, cần kiên trì uống thuốc ít nhất thêm bốn tuần sau đó nữa. Trường hợp nào nặng quá cũng chỉ điều trị chưa đến hai tháng là khỏi”, lương y Lê Hữu Mạch cho biết. Ông không quên căn dặn thêm, bệnh nhân trong quá trình trị liệu bằng bài thuốc từ củ tỏi đỏ cần tuyệt đối kiêng tránh ăn rau muống, đỗ xanh nếu không sẽ làm giảm lực thuốc. Ngoài ra một số thực phẩm khác như thịt gà, thịt bò, cá ngừ cũng nên giảm ăn “ít chừng nào càng tốt chừng đó”.
Tác dụng của củ dền Ăn củ dền – sức khỏe bền Đã từ lâu củ dền được vinh danh là một loại củ quý, có thể ngăn ngừa bệnh tim mạch, ung thư. Mỹ, Nga, Pháp, Ba Lan và Đức là những nước trồng nhiều củ dền nhất thế giới hiện nay. Năng lực của màu sắc Màu đỏ tươi của củ dền được cho là hỗn hợp tự nhiên của màu vàng thực vật (betacyanin) và màu tím (betaxanthin). Những màu này là hóa chất thực vật, đồng thời cũng là chất chống oxy hóa giúp bảo vệ cơ thể chống lại gốc tự do. Nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy hai màu kể trên có thể ngăn ngừa bệnh tim mạch, ung thư. Để giữ được phẩm chất của hỗn hợp hai màu này, các nhà dinh dưỡng khuyên nên để nguyên cả vỏ khi nấu nướng củ dền. Ổn định trạng thái tinh thần Ngoài những hóa chất thực vật (phytochemicals), chất xơ…củ dền còn chứa một hợp chất nitrogen gọi là bataine. Chất này được cho là có tác dụng thư giãn tinh thần vì kích thích quá trình tổng hợp serotonin, vốn là chất dẫn truyền thần kinh. Những lợi ích khác - Giá trị dinh dưỡng: củ dền là loại rau củ rất giàu chất sắt, calcium, vitamin A, vitamin C, acid folic. Củ dền cũng chứa rất nhiều chất xơ, kali, phosphorus, magnesium, vitamin B6. - Bảo vệ gan: do chứa betaine, chất này cũng đóng vai trò trong việc tăng cường chức năng gan, cũng có nghĩa sẽ giúp cơ thể “giải tán” mỡ, ngăn ngừa chứng mệt mỏi… - Bảo vệ tim mạch: củ dền có chức năng hạ cholesterol, chống oxy hóa, vì vậy được cho là một trợ thủ đắc lực trong việc bảo vệ tim mạch. - Ngăn ngừa ung thư: nhiều nghiên cứu cho thấy củ dền có tác dụng ngăn ngừa ung thư phổi và ung thư da. Nước ép củ dền ngăn chặn sự “tụ tập trái phép” của những hợp chất nitrosamines – vốn được cho là thủ phạm gây ung thư. Theo DS NGUYỄN BÁ HUY CƯỜNG
Ðề: Tác dụng của củ dền Hôm nay mới biết công dụng của củ dền. mình hay mua ở metro để nấu bột, nấu cháo cho con nhưng giờ thì thôi rồi. chắc phải đưa cả món này vào thực đơn mí được. thanks bác chủ nhé.
Ðề: Tác dụng của củ dền Cảm ơn vì thông tin bổ ích này. Vậy mình sẽ sử dụng củ dền sao cho hợp lý và hiệu quả zậy bạn?
Ðề: Tác dụng của củ dền Mình thấy big c bán nhiều mà hôm nay mới bit,hôm nào đi mua về an thử xem thế nào,cam ơn bài viết của bạn nhiều
Ðề: Tác dụng của củ dền Không phải rau dền đâu bạn ạ. Nhìn bề ngoài nó giống củ cải đỏ bạn ạ. Nhà mình có hạt giống củ dền trồng rất dễ bạn ạ