Hút thuốc lá có thể gây tổn thương đến mắt Việc hút thuốc lá cũng ảnh hưởng xấu đến đôi mắt của chúng ta đó!
Ðề: Hút thuốc lá có thể gây tổn thương đến mắt Mình dạo này làm việc buồn ngủ quá tự dưng lại hút một điếu thuốc cho tỉnh. Không biết có biện pháp nào khác không
Ðề: Hút thuốc lá có thể gây tổn thương đến mắt độc hại cả chính bản thân và người xung quanh mà vẫn khối người hút
Ðề: Hút thuốc lá có thể gây tổn thương đến mắt Thuốc độc hại thế, mà sao rất nhiều người nghiện nhỉ may mà chồng mình ko nghiện
Ðề: Hút thuốc lá có thể gây tổn thương đến mắt Đã hút thuốc lá thì hại đủ đường, nhưng lão chồng mình nói chả bỏ đươc.
Ðề: Hút thuốc lá có thể gây tổn thương đến mắt thuốc lá độc hại thế mà vẫn cho sản xuất là thế nào ko biết
Bài thuốc trị ho lúc giao mùa Những bài thuốc đơn giản từ hoa đu đủ đực, hoa hồng bạch và quả quất dưới đây sẽ giúp bạn trị ho đơn giản và rất hiệu quả trong thời tiết đang giao mùa. Hoa hồng bạch hấp đường phèn Theo Đông y, hoa hồng có vị ngọt, tính ấm, tác dụng hoạt huyết, điều kinh,…Từ xưa, người ta đã dùng hoa hồng để trị bệnh rất hiệu nghiệm. Để trị ho cho trẻ dưới 1 tuổi mà không cần phải dùng tới thuốc tây, các bậc cha mẹ có thể dùng cánh hoa hồng bạch rửa sạch sau đó trộn với đường phèn, cho thêm một ít nước lọc, đem hấp cách thủy sau đó đem nghiền nát hoa hồng rồi lấy nước cho bé uống 3 – 4 lần/ngày, 1 thìa/ lần. Hoa đu đủ đực trộn đường hấp cơm Phần được dùng để chế biến làm thuốc ho là hoa đu đủ đực. Theo kinh nghiệm dân gian khi chọn hoa đu đủ đực để chữa bệnh nên chọn hoa mới nở ngay tại cây, thường dùng tươi. Cách làm: Thành phần 10-20g hoa đu đủ đực (chọn hoa mới nở) trộn với đường trắng hoặc mật ong, hấp cơm trong 15-20 phút, sau đó lấy ra đem nghiền nát để dùng. Cho trẻ uống làm 2-3 lần trong ngày với nước đun sôi để nguội. Uống trong 3 ngày. Để chữa ho kèm theo mất tiếng: Hoa đu đủ đực 15g, lá hẹ 15g, hạt chanh 10g. Tất cả để tươi, nghiền nát rồi hòa với 20ml, thêm ít mật ong hoặc đường kính trộn đều, uống làm 3 lần trong ngày. Dùng trong 3-5 ngày. Chữa ho do viêm họng: Hoa đu đủ đực 15g, củ mạch môn, xạ can, lá húng chanh mỗi vị 10g. Tất cả cho vào một bát nhỏ, thêm ít muối, hấp cơm rồi nghiền nát. Ngày ngậm 2 – 3 lần, nuốt nước dần dần. Trị ho bằng quất chưng đường phèn Nguyên liệu chính là quả quất chín. Chế biến: Bổ đôi quả tắc, tách hạt rồi cho vào chén cùng đường phèn. Có thể hấp trong nồi cơm (ngay khi cơm cạn nước) hoặc hấp cách thủy. Sau khi hấp chín, lấy nước cho trẻ uống. Với trẻ em, phụ huynh dùng 2-4 quả tắc là có thể dùng cho 3 lần uống trong một ngày. Với người lớn, người bệnh có thể ăn luôn cả quả tắc sau khi chưng. Tinh dầu trong quả tắc sẽ kích thích hệ hô hấp, giúp long đờm và tống đờm ra ngoài. Vitamin C trong quả này còn giúp cơ thể tăng sức đề kháng và chống cảm cúm.
Tác dụng tuyệt vời của hạt dẻ đối với sức khỏe Không giống như các loại hạt khác, hạt dẻ chứa tương đối ít calo, ít chất béo nhưng lại giàu khoáng chất, vitamin, tinh bột, chất xơ và các chất dinh dưỡng khác có lợi cho sức khỏe. Dưới đây là những tác dụng tuyệt vời của hạt dẻ đối với sức khỏe: 1. Chất xơ cao giúp ổn định lượng đường trong máu Hạt dẻ có hàm lượng chất xơ cao (100 gam hạt dẻ có tới 8.1 gam chất xơ). Chất xơ trong hạt dẻ bao gồm cả dạng hòa tan và không hòa tan. Chất xơ hòa tan được hấp thụ trong nước, tạo thành một dạng như gel bên trong ruột, có tác dụng làm giảm cholesterol và ổn định lượng đường trong máu. Chất xơ không hòa tan giúp bạn có thể đi tiêu một cách dễ dàng. Điều này giúp làm giảm nguy cơ táo bón và các biến chứng đường ruột như viêm niêm mạc ruột. Những người bị bệnh dạ dày nên tránh ăn nhiều hạt dẻ vì ăn nhiều hạt dẻ sẽ sản sinh nhiều axit dạ dày, tăng thêm gánh nặng cho dạ dày, người bị nặng thì sẽ bị xuất huyết dạ dày, gây ra đầy hơi trong đường tiêu hóa, dạ dày, khi nghiêm trọng sẽ dẫn đến táo bón. Vì vậy, mỗi ngày bạn không nên ăn quá 10 hạt dẻ to để tránh táo bón. Ảnh minh họa 2. Giàu carb giúp ổn định năng lượng Hạt dẻ là loại hạt có hàm lượng carbohydrate khá cao (45 gam carb trong 100 gam hạt dẻ). Carbs cần thiết cho việc tái tạo và cung cấp năng lượng trước mắt hoặc lâu dài, đồng thời góp phần ổn định chức năng hệ thần kinh. Carbohydrate trong hạt dẻ là carb tổng hợp nên được tiêu hóa chậm giúp bạn no lâu. Tuy nhiên, nếu bạn là người đang theo “chủ nghĩa low-carb” để tránh tăng cân thì bạn không nên ăn nhiều hạt dẻ. 3. Giàu vitamin giúp cải thiện chức năng não, phòng ngừa ung thư Các vitamin B tan trong chất béo có mặt trong hạt dẻ giúp sản xuất các tế bào máu đỏ, phá vỡ protein, chuyển hóa tinh bột và chất béo thành năng lượng. Quá trình này đồng thời thúc đẩy làn da khỏe mạnh và tăng cường chức năng não. Hạt dẻ còn chứa nhiều vitamin C (100 gam hạt dẻ chứa 43 gam vitamin C). Vitamin C là chất cần thiết cho răng, xương và mạch máu chắc khỏe. Vitamin C còn được coi là một chất chống oxy hóa giúp cơ thể loại bỏ các gốc tự do có hại. Nhờ đó, có thể nói, hạt dẻ còn có tác dụng phòng ngừa các bệnh ung thư do gốc tự do gây ra. Ảnh minh họa 4. Giàu khoáng chất giúp giảm rủi ro mắc nhiều bệnh Ngoài các loại vitamin phổ biến, hạt dẻ còn chứa nhiều loại khoáng chất có tác dụng tăng cường sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật rất hữu ích. Hạt dẻ có chứa hàm lượng mangan cao. Mângn là một trong các chất chống oxy hóa có khả năng loại bỏ gốc tự do trong cơ thể và làm giảm nguy cơ ung thư, bệnh tim. Theo trường Trung tâm Y tế Maryland (Mỹ), mangan cũng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình lão hóa. Một khẩu phần ăn gần 100 gam hạt dẻ chỉ chứa hơn 1 microgram mangan nhưng chiếm tới 50% lượng mangan được khuyến cáo cho cơ thể mỗi ngày. Mangan cũng giúp sản xuất liên kết mô và đông máu. Hạt dẻ rất giàu folate, 100 g hạt cung cấp 62 mg folate (chiếm 15,5% lượng folate cơ thể cần mỗi ngày). Folate và axit folic cần thiết cho sự hình thành của các tế bào máu đỏ, tổng hợp DNA. Tiêu thụ đầy đủ các thực phẩm giàu folate trong thời gian mang thai còn giúp ngăn ngừa khuyết tật ống thần kinh ở thai nhi. Đồng là một khoáng chất vi lượng giúp tăng cường sức mạnh của xương, hình thành tế bào máu và ổn định chức năng thần kinh, tăng cường hệ thống miễn dịch. Một khoáng chất vi lượng chỉ cần thiết trong một số lượng nhỏ của cơ thể. 5. Chứa nhiều kali nên tốt cho tim mạch Cứ 518 gam hạt dẻ có chứa 100 gam kali. Kali là vi chất giúp tăng huyết áp hành động truy cập của natri, làm giảm nhịp tim và huyết áp. Nhờ đó, ăn hạt dẻ hàng ngày sẽ có tác dụng bảo vệ tim, phòng ngừa xơ vữa động mạch và hạn chế nguy cơ tăng huyết áp.
Bông cải xanh có thể giúp phòng tránh bệnh viêm khớp Các nhà nghiên cứu tại Đại học East Anglia (Anh) cho biết, ăn nhiều bông cải xanh có thể giúp làm chậm lại và thậm chí phòng tránh bệnh viêm khớp. Loại cải xanh mang tên Beneforte đã được lai giống giữa cải xanh bình thường và một giống cải dại ở vùng Sicily, nhờ vậy nó chứa nhiều chất dinh dưỡng hơn các loại cải xanh khác. Sử dụng bông cải xanh trong 2 tuần là khoảng thời gian quá ngắn để có thể tạo ra bất cứ sự thay đổi lớn nào, song bà Davidson ở Đại học East Anglia hy vọng có thể tìm ra bằng chứng cho thấy loại cải đặc biệt này có lợi cho con người. Bà cho biết: “Mặc dù loại cải này chưa thể chữa trị và làm đảo ngược quá trình viêm khớp… song đây có thể là một cách để phòng tránh căn bệnh này”. Thử nghiệm trên các tế bào và chuột cho thấy, hợp chất có trong bông cải xanh có thể ngăn chặn một enzym nguy hiểm hủy hoại sụn. Cơ thể chúng ta hấp thụ hợp chất glucoraphanin này và biến đổi nó thành một chất gọi là sulforaphane có vẻ như có tác dụng bảo vệ các khớp.
Ðề: Bông cải xanh có thể giúp phòng tránh bệnh viêm khớp Cái này mình gọi là súp lơ xanh đúng không các mẹ ơi?
Cải xoong có tác dụng chống ung thư cho phụ nữ Các nhà khoa học đã tìm thấy một số hoạt chất trong cải xoong có tác dụng chống ung thư, đặc biệt ung thư cổ tử cung và ung thư vú ở phụ nữ. Cải xoong, tên khoa học Nasturtium offcinale, là một nguồn tuyệt vời các chất chống oxy hóa như vitamin A và C, nhiều acid folic, vitamin K, một vi chất dinh dưỡng cần thiết cho sức khỏe của xương. Nó cũng rất giàu lutein và zeaxanthin, hai chất dinh dưỡng thuộc nhóm carotenoid đang được chú ý nghiên cứu vì có tác dụng bảo vệ thị lực chống thoái hóa điểm vàng ở người lớn tuổi đồng thời cũng là chất hỗ trợ sức khỏe cho trái tim và mạch máu. Với những lợi ích cho sức khỏe như trên, vì vậy không có gì ngạc nhiên khi Hippocrates (ông tổ của ngành y học hiện đại), đầu tiên đã xây dựng bệnh viện của mình gần một dòng suối trên thảm cỏ xanh mọc đầy rau cải xoong và ông cũng đã tận dụng nguồn nguyên liệu xanh từ thiên nhiên này để chữa bệnh cho người dân. “Vệ sĩ” ngăn ngừa ung thư Lợi ích chống ung thư của cải xoong nhờ khả năng làm tăng mức độ chất chống oxy hóa trong máu và bảo vệ DNA chống lại những tổn thương do các chất độc hại gây ra. Các bằng chứng thực nghiệm và lâm sàng cho thấy cải xoong có thể làm giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới, ung thư ruột kết, vú và cổ tử cung ở phụ nữ và phòng, chống sự khuếch tán của các tế bào ung thư (di căn) sang các cơ quan khác. Ảnh minh họa – Internet Cơ chế này có được chính nhờ glucosinolates, một hoạt chất sinh học thực vật (phytochemical) khi chúng ta nhai cải xoong trong miệng. Chất này sẽ bị thủy phân để sản xuất isothiocyanates, chính là hoạt chất có tác dụng chống ung thư mạnh mẽ. Cải xoong cũng là một nguồn dinh dưỡng đặc biệt phong phú với hoạt chất nasturtin, tiền thân của isothiocyanate phenethyl. Theo nghiên cứu được công bố mới đây trên tạp chí The British Journal of Nutrition (Anh), ăn khoảng 100 g cải xoong mỗi ngày có thể ngăn ngừa ung thư vú và giảm nguy cơ ung thư nói chung. Theo TS Nicholas Perricone, cải xoong chứa nhiều vitamin C, B1, B6, K, E, sắt, canxi, magiê, mangan, kẽm và kali hơn so với bông cải xanh, táo và cà chua. Nghiên cứu tại ĐH Ulster công bố về tác động tích cực của việc ăn cải xoong bằng cách đo các chỉ số sinh học nhất định liên quan đến nguy cơ ung thư. Những người đàn ông và phụ nữ trong lứa tuổi 60, 1/2 trong số đó là người hút thuốc, tham gia trong nghiên cứu này, ăn thêm khoảng 100 g cải xoong mỗi ngày, bên cạnh chế độ ăn uống bình thường, liên tục trong tám tuần. Kết quả cho thấy ăn cải xoong tươi hằng ngày có thể làm giảm sự tổn thương DNA của tế bào máu. Sự thiệt hại DNA trong các tế bào máu là một chỉ số cho thấy một người dễ bị nguy cơ ung thư. Lá cải xoong chứa vitamin C với hàm lượng cao càng làm gia tăng hiệu quả chống ung thư. Hợp chất này cũng gây ra hiệu ứng apoptosis (giết tế bào ung thư). Tương tự như vậy, chiết xuất từ cải xoong thô cũng là “vệ sĩ” cho các tế bào tuyến tiền liệt và ruột kết, nhờ vậy ngăn cản được sự di căn của tế bào ung thư. Hợp chất isothiocyanate từ cải xoong gây ức chế hoạt động của men metalloproteinase-9 (một loại enzyme có khả năng thúc đẩy sự phát triển của các khối u), nhờ đó cải xoong giúp ngăn chặn sự xâm lấn của tế bào ung thư, nhất là ung thư vú. Thận trọng với phụ nữ mang thai và trẻ em Cải xoong còn có tác dụng bổ mắt, phòng bệnh tim mạch. Nhóm carotenoid trong cải xoong cung cấp nhiều lutein và zeaxanthin, là các chất chống oxy hóa cực mạnh, đặc biệt có lợi cho đôi mắt và trái tim. Chế độ ăn uống cao của lutein và zeaxanthin hạn chế nguy cơ bị thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi già dễ dẫn đến giảm thị lực và mù lòa. Một chén cải xoong chứa hơn 1.900 mg lutein và zeaxanthin. Trên hệ thống tim mạch, những người có nồng độ lutein và zeaxanthin trong máu cao sẽ có khả năng ít bị xơ vữa động mạch hơn những người có nồng độ trong máu thấp hơn. Ích lợi của việc ăn cải xoong giúp bảo vệ được trái tim khỏe mạnh và phòng, chống cholesterol cao trong máu. Cải xoong hầu hết an toàn cho mọi người khi ăn với số lượng cho phép và sử dụng ngắn hạn. Không nên ăn với số lượng lớn (> 100 g) và trong thời gian dài vì nó có thể gây đau bụng hoặc tổn thương thận. Chú ý cải xoong không an toàn khi dùng cho trẻ em dưới bốn tuổi, phụ nữ khi bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt, phụ nữ có thai. Cải xoong có thể gây sẩy thai cho bà bầu ở những tháng đầu thai kỳ nếu ăn quá nhiều. Người viêm dạ dày, viêm ruột, tổn thương thận không nên dùng. Cách sử dụng cải xoong Khi mua lựa chọn loại tươi, lá xanh, loại bỏ rễ, rửa sạch rau bằng vòi nước lạnh. Sử dụng ngay lập tức hoặc bảo quản trong tủ lạnh. Cải xoong cũng có thể được hấp, xào hoặc nấu canh. tuy nhiên, tốt nhất nên dùng dạng tươi và nhai cho thật nhuyễn vì cải xoong nấu chín thì tác động chống ung thư sẽ giảm do nhiệt độ cao làm bất hoạt các men myrosinase có nhiệm vụ thủy phân glucosinolate thành isothiocyanates. Có hai loại, loại lá nhỏ nasturtium microphyllum mùi vị nồng hơn và loại có thân lá lớn hơn là nasturtium Offcinale, chúng có công dụng như nhau.
6 dấu hiệu cảnh báo đau tim ở phụ nữ Chị em hãy thận trọng với 6 dấu hiệu cảnh báo đau tim dưới đây: 1. Đau nhẹ Ngoài những cơn đau ngực rõ ràng, phụ nữ có thể có cảm giác khó chịu, đau nhẹ quanh vùng ngực. Tình trạng đau hoặc khó chịu cũng có thể xuất hiện ở lưng, vai, cổ hoặc quai hàm. Ảnh minh họa 2. Mệt mỏi Tình trạng mệt mỏi bất thường có thể là một dấu hiệu sớm cảnh báo đau tim. Hơn 70% phụ nữ bị kiệt sức trong nhiều ngày hoặc nhiều tuần trước khi bị đau tim. 3. Khó thở Gần 58% phụ nữ cho biết họ bị khó thở hoặc thở hổn hển không rõ nguyên nhân trước khi bị đau tim. 4. Rối loạn giấc ngủ Gần 50% phụ nữ bị mất ngủ không rõ nguyên nhân hoặc thường xuyên tỉnh giấc vào các tuần trước khi cơn đau tim tấn công. 5. Đổ mồ hôi Đổ mồ hôi là một dấu hiệu thường gặp ở phụ nữ bị đau tim. Ngoài ra, mặt tái xanh, lạnh người cũng có thể là một dấu hiệu cảnh báo khác. 6. Buồn nôn hoặc choáng váng Trước khi cơn đau tim tấn công, phụ nữ thường bị choáng váng, cảm giác chóng mặt hoặc thậm chí là nôn.
Ðề: Cải xoong có tác dụng chống ung thư cho phụ nữ Cám ơn chia sẻ của bạn nhé, may mà đợt mang bầu mình ko ăn cải xoong nhiều
Ðề: Cải xoong có tác dụng chống ung thư cho phụ nữ mình cũng thích ăn món này lắm, xào lên với tỏi ngon cực luôn
Ðề: Cải xoong có tác dụng chống ung thư cho phụ nữ nhà mình hay ăn cải xoong xào tình hình này phải tích cực ăn thêm
Ðề: 6 dấu hiệu cảnh báo đau tim ở phụ nữ thi thoảng mình thấy đau nhói ngực trái không biết có phải đau tim không