10 trạng từ thường xuyên gặp trong reading TOEIC Cùng học tiếng Anh nào 10 trạng từ thường xuyên gặp trong reading TOEIC 1) finally: cuối cùng final (a) thuộc về cuối cùnga new advertisement was finally released : mẫu quảng cáo mới cuối cùng đc phát hành 2) currently: hiện tại (= presently)current(a) thuộc hiện tạibe currently under contruction : hiện đang được xây dựng 3) directly: 1 cách trực tiếpdirect (v) chỉ đường,hướng dẫn (a) thẳng,trực tiếpreport directly to the director: báo cáo trực tiếp với giám đốc 4) promptly: ngay lập tức,đúng chính xácprompt (a) mau lẹ, nhanh chóngleave promptly at 7: khởi hành đúng lúc 7h 5) completely: 1 cách hoàn toàncomplete (v) hoàn thành(a) đầy đủ completion (n) sự hoàn thànha completely indepentdent agency : đại lí hoàn toàn độc lập 6) highly: cao độ,cực kỳhigh(a) caoFinancial incentives are highly recommended :cần tiến hành các biện pháp khuyến khích về mặt tài chính 7) efficiently: 1 cách hiệu quảefficient : có năng lực,hiệu quảefficency : tính hiệu quảrun the department efficiently: điều hành bộ phận 1 cách hiệu quả 8) relatively: 1 cách tương đốirelative (a)tương đối 9) collaboratively: hợp tác với nhaucollaborate (v) cộng táccollaborative (a) cộng tác 10) significantly: rất nhiều,đáng kể. ( = considerably, substantially)significant (a) có ý nghĩa quan trọngbe reduced signigicantly : bị cắt giảm đáng kể (u)THUY DUONG XANH(u)
Từ vựng nói về giọng điệu con người trong tiếng anh Cùng học tiếng Anh nào TỪ VỰNG NÓI VỀ GIỌNG ĐIỆU CON NGƯỜI • Sarcastic: châm biếm • Dull : nhạt nhẽo, đần độn • Dreary: thê lương • Happy: vui mừng • Sad: buồn rầu • Narcissistic: tự mãn • Devoted: tận tâm • Bitter: đắng cay • Angry: tức giận • Resentful: bực bội • Remorseful: hỗi hận • Guilty: có lỗi • Light: nhẹ nhàng • Heavy: nặng nề • Sardonic: mỉa mai • Quizzical: giễu cợt • Intelligent: thông minh • Foolish: ngu xuẩn • Sympathetic: đáng thương • Irritated: khó chịu • Annoyed: khó chịu • Disbelieving: không tin • Believing: tin cậy • Outraged: tức giận • Alarmed: • Startled: giật mình • Horrified: sợ hãi • Disgruntled: bất mãn • Supportive: thiện chí • Not supportive: không thiện chí • Enlightened: được giác ngộ • Cautious: thận trọng • Clever: ranh mãnh • Calculated: tính toán • Purposeful: có chủ đích • Intently: chăm chú • Hurtful: đau đớn • Loving: trìu mến • Hating: ghét bỏ • Mysterious: bí ẩn • Obnoxious: khả ố • Secretive: bí mật, giấu giếm • Bold: táo bạo • Religious: có đức tin • Political: chính trị • Secular: tầm thường • Social: hòa đồng • Involved: quan tâm (u)THUY DUONG XANH(u)
[vocabulary] phrasal verb quan trọng Cùng học tiếng Anh nào PHRASAL VERB QUAN TRỌNG Beat one’s self up: tự trách mình (khi dùng, thay one's self bằng mysel, yourself, himself, herself...) Break down: bị hư Break in: đột nhập vào nhà Break up with s.o: chia tay người yêu, cắt đứt quan hệ tình cảm với ai đó Bring s.th up: đề cập chuyện gì đó Bring s.o up: nuôi nấng (con cái) Brush up on s.th: ôn lại Call for sth: cần cái gì đó; Call for s.o : kêu người nào đó, cho gọi ai đó, yêu cầu gặp ai đó Carry out: thực hiện (kế hoạch) Catch up with s.o: theo kịp ai đó Check in: làm thủ tục vào khách sạn Check out: làm thủ tục ra khách sạn Check sth out: tìm hiểu, khám phá cái gì đó Clean s.th up: lau chùi Come across as: có vẻ (chủ ngữ là người) Come off: tróc ra, sút ra Come up against s.th: đối mặt với cái gì đó Come up with: nghĩ ra Cook up a story: bịa đặt ra 1 câu chuyện Cool down: làm mát đi, bớt nóng, bình tĩnh lại (chủ ngữ có thể là người hoặc vật) Count on s.o: tin cậy vào người nào đó Cut down on s.th: cắt giảm cái gì đó Cut off: cắt lìa, cắt trợ giúp tài chính Do away with s.th: bỏ cái gì đó đi không sử dụng cái gì đó Do without s.th: chấp nhận không có cái gì đó Dress up: ăn mặc đẹp Drop by: ghé qua Drop s.o off: thả ai xuống xe End up: có kết cục = wind up Figure out: suy ra Find out: tìm ra Get along/get along with s.o: hợp nhau/hợp với ai Get in: đi vào Get off: xuống xe Get on with s.o: hòa hợp, thuận với ai đó Get out: cút ra ngoài Get rid of s.th: bỏ cái gì đó Get up: thức dậy Give up s.th: từ bỏ cái gì đó Go around: đi vòng vòng Go down: giảm, đi xuống Go off: reo, nổ (chủ ngữ thường là chuông, bom) Go on: tiếp tục Go out: đi ra ngoài, đi chơi Go up: tăng, đi lên Grow up: lớn lên Help s.o out: giúp đỡ ai đó Hold on: đợi tí Keep on doing s.th: tiếp tục làm gì đó Keep up sth: hãy tiếp tục phát huy Let s.o down: làm ai đó thất vọng Look after s.o: chăm sóc ai đó Look around: nhìn xung quanh Look at sth: nhìn cái gì đó Look down on s.o: khinh thường ai đó Look for s.o/s.th: tìm kiếm ai đó/ cái gì đó Look forward to something/Look forward to doing something: mong mỏi tới sự kiện nào đó Look into sth: nghiên cứu cái gì đó, xem xét cái gì đó Look sth up: tra nghĩa của cái từ gì đó Look up to s.o: kính trọng, ngưỡng mộ ai đó Make s.th up: chế ra, bịa đặt ra cái gì đó Make up one’s mind: quyết định Move on to s.th: chuyển tiếp sang cái gì đó Pick s.o up: đón ai đó Pick s.th up: lượm cái gì đó lên Put s.o down: hạ thấp ai đó Put s.o off: làm ai đó mất hứng, không vui Put s.th off: trì hoãn việc gì đó Put s.th on: mặc cái gì đó vào Put sth away: cất cái gì đó đi Put up with s.o/ s.th: chịu đựng ai đó/ cái gì đó Run into s.th/ s.o: vô tình gặp được cái gì / ai đó Run out of s.th: hết cái gì đó Set s.o up: gài tội ai đó Set up s.th: thiết lập, thành lập cái gì đó Settle down: ổn định cuộc sống tại một chỗ nào đó Show off: khoe khoang Show up: xuất hiện Slow down: chậm lại Speed up: tăng tốc Stand for: viết tắt cho chữ gì đó Take away (take sth away from s.o): lấy đi cái gì đó của ai đó Take off: cất cánh (chủ ngữ là máy bay), trở nên thịnh hành, được ưa chuộng (chủ ngữ là ý tưởng, sản phẩm..) Take s.th off: cởi cái gì đó Take up: bắt đầu làm một họat động mới (thể thao, sở thích,môn học) Talk s.o in to s.th: dụ ai làm cái gì đó Tell s.o off: la rầy ai đó Turn around: quay đầu lại Turn down: vặn nhỏ lại Turn off: tắt Turn on: mở Turn sth/s.o down: từ chối cái gì/ai đó Turn up: vặn lớn lên Wake up: (tự) thức dậy Wake s.o up: đánh thức ai dậy Warm up: khởi động Wear out: mòn, làm mòn (chủ ngữ là người thì có nghĩa là làm mòn, chủ ngữ là đồ vật thì có nghĩa là bị mòn) Work out: tập thể dục, có kết quả tốt đẹp Work s.th out: suy ra được cái gì đó (u) THUY DUONG XANH (u)
[ngữ pháp tiếng Anh] Trợ động từ - Auxiliary verbs Cùng học tiếng Anh nào Trợ động từ - Auxiliary verbs Có 12 trợ động từ trong tiếng Anh: be, have, do, can, shall, will, may, must, need, ought (to), dare, used (to). Trong số 12 trợ động từ nêu trên, có 9 động từ còn được xếp vào loại Động từ khuyết thiếu (Modal verbs). Đó là các động từ can, may, must, will, shall, need, ought (to), dare và used (to). I. Đặc tính chung của Trợ động từ (Auxiliary verbs) Trợ động từ (auxiliary verbs) có chung một số đặc tính sau đây: 1. Hình thành thể phủ định bằng cách thêm NOT sau động từ. He is here - He is not here They would help us - They would not help us 2. Hình thành thể nghi vấn bằng đảo ngữ (inversion). He is here - Is he here? 3. Hình thành Câu hỏi đuôi (Tag-question) bằng cách dùng lại chính động từ ấy. They were there, weren’t they? 4. Hình thành Câu trả lời ngắn (short answer) bằng cách dùng lại chính động từ ấy. It will take hours to do this work. Yes, it will. (No, it won’t) 5. Được dùng lại trong loại Câu tỉnh lược (elliptical sentences). They will spend their holidays in Spain. Will you? (= Will you spend your holiday in Spain?) II. Trợ động từ BE 1. BE được sử dụng làm trợ động từ để hình thành các thì tiếp diễn (Continuous Tenses) và thể thụ động (Passive Voice). She was washing clothes when we came. He was washed to sign his name. 2. BE là một loại động từ chưa đầy đủ (incomplete predication). Vì thế luôn đòi hỏi phải có một bổ ngữ từ (Complement) để hoàn thành ý nghĩa của câu. Your dinner is ready. His father was a famous man. 3. Khi được sử dụng như một động từ hoàn chỉnh, BE có nghĩa là "hiện hữu, tồn tại". I think, therefore I am. 4. BE TO diễn tả: a) Một sự thu xếp, sắp đặt (arrangement). The wedding is to take place on Saturday. b) Một mệnh lệnh, một yêu cầu. You are to see the headmaster at 4 o’clock. c) Tính chất tương lai trong những trường hợp cần diễn tả tương lai trong quá khứ (Future in the Past). My sister and her husband were to come and see us this weekend, but they couldn’t come. 5. DO BE là một hình thức nhấn mạnh, làm tăng ý nghĩa tình cảm của hành động hay làm cho câu nó có ý nghĩa thuyết phục hơn. Do be careful when you cross the road. Do be as nice to him as you can. 6. Một số thành ngữ với BE - be able to: có thể, có khả năng I am not able to guarantee the results. -be about to: sắp sửa The plane is about to take off. - be apt to: có khiếu, nhanh trí về He’s apt to ask awkward questions. - be bound to: nhất định, có khuynh hướng Prices are bound to go up this autumn. - be certain to: chắc chắn The match is certain to start on time. - be due to: vì, do bởi, ắt hẳn, nhất định He’s due to arrive at any moment. - be going to: định sẽ We’re going to need more staff here. - be liable to: có khả năng sẽ This machine is liable to break down. - be sure to: chắn chắn, dứt khoát là He’s sure to be waiting outside. - be likely to: có vẻ như là They’re likely to win by several goals. - be meant to: ý muốn nói là Are you meant to work overtime? - be supposed to: xem là, có nhiệm vụ là We’re not supposed to smoke in here. III. Trợ động từ HAVE 1. HAVE được dùng làm trợ động từ để tạo các thì hoàn thành (Perfect Tenses). I have answered your questions. Has he finished his dinner? 2. Khi được dùng như một động từ chính trong câu, HAVE có nghĩa là sở hữu (possess). Với ý nghĩa này, trong văn nói và trong nhiều cấu trúc văn viết, got được thêm vào với have mà không làm tăng thêm ý nghĩa. The man has (got) a car. How many children have you (got)? 3. Khi dùng với nghĩa khác hơn là sở hữu, HAVE có các hình thức phủ định, nghi vấn... như các động từ thông thường khác. Khi ấy HAVE cũng không dùng với got ở phía sau. Did you have a letter from home? (= receive) I don’t have much difficulty with English grammar (= find, experience) Với cách sử dụng này HAVE thường diễn tả một hành động có tính chất của một thói quen, một sự lặp đi lặp lại nhiều lần. Hãy so sánh hai câu sau: He has a walk in the garden. (Ông ta đi dạo trong vườn) He walks in the garden. (Ông ta bước đi trong vườn) 4. HAVE có thể được dùng trong thể nguyên nhân (Causative). Cách sử dụng này cho biết ai đã gây nên một hành động nào. Causative của HAVE có hai cấu trúc sau: active: S + (have) + O1 + V + O2 passive: S + (have) + O2 + past participle (by O1) They had Daisy clean the floor. (Họ bảo Daisy lau nhà) We have just had our house painted. (Chúng tôi vừa cho người sơn căn nhà của chúng tôi) Why don’t you have your hair cut? (Tại sao anh không đi hớt tóc) Trong hầu hết các trường hợp này HAVE có thể được thay thế bởi GET. Why don’t you get your hair cut? They got the floor cleaned. 5. HAVE TO (phải, cần phải) dùng diển tả một sự cần thiết (necessity), sự cưỡng bách, bắt buộc (compulsion). Trường hợp này HAVE cũng có thể dùng với got ở phía sau. I missed the bus, so I had to walk to the office. You’ve got to work hard to make a living. 6. HAVE TO được dùng thay cho MUST ở các thì mà MUST không có. You will have to leave for work early in the morning. We had to answer all the questions in the examination. IV. Trợ động từ DO DO có thể là - một động từ thường: He does his work well. - một trợ động từ. Khi dùng làm trợ động từ, DO có những cách sử dụng sau đây: 1. Dùng để hình thành thể phủ định (negative) và thể nghi vấn (interrogative) cho các động từ thường. What does he read? She doesn’t like swimming. Don’t sit on that chair! 2. Dùng để hình thành Câu hỏi đuôi (Tag-questions) khi động từ trong câu chính là một động từ thường. They stayed in that hotel, didn’t they? Mary doesn't clean the floor, does she? 3. Dùng để tránh lập lại động từ chính khi động từ chính là một loại động từ thường trong câu trả lời ngắn (short answer). David likes swimming. - So do I. Did they go to London? - Yes, they did. Mary doesn’t like fish, neither does Fred. 4. Dùng để hình thành Thể Nhấn mạnh (Emphatic Form). You did make me surprised. He does write his name on the board. 5. Hai danh từ nối nhau bằng cấu trúc: either... or, neither... nor, or... Hai danh từ nối với nhau bằng cấu trúc: either... or; neither... nor, or, not only... but also.... thì động từ chia theo danh từ thứ hai. Ví dụ: You or I am …..(chia theo I ) Not only she but also they are …. 6. Các danh từ nối nhau bằng : as well as, with, together with, with Các danh từ nối nhau bằng : as well as, with, together with, with thì chia động từ theo danh từ phía trước: Ví dụ: She as well as I is going to university this year. ( chia theo she ) Mrs. Smith together with her sons is away for holiday. (chia theo Mrs. Smith) 7. Hai danh từ nối nhau bằng of: Hai danh từ nối với nhau bằng of thì chia theo danh từ phía trước nhưng nếu danh từ phía trước là none, some, all, most, majority, enough, minority, half, phân số …. thì lại phải chia theo danh từ phía sau: Ví dụ: The study of how living things work is called philosophy. (chia theo study) Some of the students are late for class. ( nhìn trước chữ of gặp some nên chia theo chữ phía sau là students) Most of the water is polluted. (phía trước là most nên chia theo danh từ chính đứng sau là water ) Lưu ý: Nếu các từ trên đứng một mình thì phải suy nghĩ xem nó là đại diện cho danh từ nào, nếu danh từ đó đếm được thì dùng số nhiều, ngược lại dùng số ít. Ví dụ: The majority think that….(đa số nghĩ rằng..) ta suy ra rằng để “suy nghĩ’ đựoc phải là danh từ đếm được (người ) ⇒ dùng số nhiều. 8. Danh từ chỉ tiếng nói, dân tộc: - Tiếng nói đi cùng động từ số ít. - Dân tộc đi cùng động từ số nhiều. - Tiếng nói và dân tộc viết giống nhau nhưng khác ở chỗ : dân tộc có the còn tiếng nói thì không có the Ví dụ: Vietnamese is the language of Vietnam. (ngôn ngữ) The Vietnamese are hard-working. (dân tộc) 9. A number và The number: - A number of = “Một số những …”, đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều. - The number of = “Số lượng những …”, đi với danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít. Ví dụ: A number of students are going to the class picnic (Một số sinh viên sẽ đi …) The number of days in a week is seven. (Số lượng ngày trong tuần là 7) 10. Một số danh từ chỉ tập hợp: Bao gồm các từ như : family, staff, team, group, congress, crowd, committee …. Nếu chỉ về hành động của từng thành viên thì dùng số nhiều, nếu chỉ về tính chất của tập thể đó như 1 đơn vị thì dùng số ít. Ví dụ: The family are having breakfast. ( ý nói từng thành viên trong gia đình đang ăn sáng ) The family is very conservative. (chỉ tính chất của tập thể gia đình đó như là một đơn vị ) 11. Cấu trúc với There: Cấu trúc với There thì ta chia động từ chia theo danh từ phía sau: Ví dụ: There is a book (chia theo a book) There are two books (chia theo books) Chú ý: There is a book and two pens (vẫn chia theo a book) 12. Đối với mệnh đề quan hệ: Chia động từ theo danh từ trong mệnh đề chính: Ví dụ: One of the girls who go out is very good. Ta có thể bỏ mệnh đề đi cho dễ thấy: One of the girls is good . 13. Gặp các đại từ sở hữu như: mine, his, hers. Thì phải xem cái gì của người đó và nó là số ít hay số nhiều Ví dụ: Give me your scissors. Mine (be) very old. (ta suy ra là của tôi ở đây là ý nói scissors của tôi là số nhiều nên dùng số nhiều, nên chia là: Mine are very old.) 14. Những danh từ luôn chia số nhiều: Một số từ như pants (quần dài ở Mĩ, quần lót ở Anh), trousers (quần), pliers (cái kềm), scissors (cái kéo), shears (cái kéo lớn - dùng cắt lông cừu, tỉa hàng rào), tongs (cái kẹp) thì đi với động từ số nhiều. Tuy nhiên, khi có từ A pair of/ Two pairs of... đi trước các danh từ này, đứng làm chủ từ, thì chia động từ số ít. Ví dụ: The scissors are very sharp. (Cái kéo rất sắc bén) A pair of scissors was left on the table. (Cái kéo được người ta để lại trên bàn) (u) THUY DUONG XANH (u)
[vocabulary] tough Cùng học tiếng Anh nào TOUGH Phát âm: British English: /tʌf/ North American English: /tʌf/ Tính từ 1. Khó khăn (=difficult) It was a tough decision to make. Đây là một quyết định khó khăn She's been having a tough time lately. Cô ấy vừa trải qua một thời gian khó khăn 2. Khắc nghiệt, không nhượng bộ, cứng rắng Don't be too tough on him—he was only trying to help. Đừng quá khắc nghiệt với anh ấy - Anh ấy chỉ đang cố gắng giúp thôi It's about time teachers started to get tough with bullies Đã đến lúc giáo viên không nhượng bộ với việc bắt nạt nhau ở trường 3. Dai, khó cắt, kho nhai (thịt) The meat is tough Thịt thật dai 4. Chắc, bền A tough pair of walking shoes Một đôi ủng bền 5. Mạnh mẽ,bền bỉ, cứng rắn A tough spirit Một tinh thần bắt khuất She is a tough customer/cookie Cô ấy là một người cứng rắn (u) THUY DUONG XANH (u)
Từ vựng tiếng Anh chỉ hành động con người Cùng học tiếng Anh nào Từ vựng tiếng Anh chỉ hành động con người MỘT SỐ TỪ VỰNG VỀ HÀNH ĐỘNG pull: lôi, kéo, giật lift: nâng, nhấc lên put: đặt, để take: cầm, nắm hang: treo, mắc carry: mang, vác, khuân hit: đánh knock: gõ cửa, đập, đánh rest: nghỉ ngơi nap: ngủ trưa, chợp mắt một xíu argue: gây gỗ, cãi lộn sleep : ngủ walk : đi bộ travel : đi du lịch wait : chờ đợi hear : nghe được (dùng để diễn tả một điều gì đó mình vô tình nghe được) hát: sing tập thể dục: do morning exercise cười: laugh khóc: cry mang: bring đoán: guess listen to music: nghe nhac Brush your teeth: đánh răng wash your face: rửa mặt combing: chải đầu.... wear : mặc (đôi khi được dùng để chỉ động từ mang) beating : đánh (đánh ai đó) slap : vổ , tát chew :nhai push : đẩy silence : làm cho ai im lặng (u) THUY DUONG XANH (u)
Ðề: Từ vựng tiếng Anh chỉ hành động con người Talk: nói Chat: tán gẫu Eat: ăn Play chess: chơi cờ Listen: lắng nghe Answer: trả lời Communicate: giao tiếp ... Kiss: hôn nữa,hjhj Nhiều hành động của con người lắm! hehe
Phương pháp học tiếng anh qua bài hát Cùng học tiếng Anh nào Phương pháp học tiếng anh qua bài hát Việc học tiếng Anh qua các bài hát thì chắc hẳn các bạn ai cũng đã từng được nghe nói đến. Thế nhưng có lẽ chúng ta chưa được hiểu cặn kẽ về tầm quan trọng của nó và không phải ai cũng có 1 phương pháp học hiệu quả.Ngôn ngữ thực ra chỉ là sự bắt chước, lặp lại. Khi mới sinh, tư duy của trẻ con chưa hình thành nên chúng học ngôn ngữ bằng cách này: sự bắt chước, lặp lại. Khi càng lớn, não bộ con người phát triển mạnh về tư duy logic, việc ghi nhớ và học mọi thứ đều nhờ vào logic. Không có logic thì ta học rất khó. Khi học một từ mới, ví dụ "fish" là "con cá" thì chỉ là ta học thuộc lòng thôi chứ đâu có logic gì ở đây. Nó cũng giống như ghi nhớ một số điện thoại 0900012347 chẳng hạn, chỉ đơn thuần là sự ghi nhớ nhờ vào lặp lại nhiều lần. Một vị giáo sư, tiến sĩ hay một người bình thường mà ghi nhớ số điện thoại này họ cùng dùng chung một cách để ghi nhớ. Tất cả đều chỉ là ghi nhớ nhờ vào sự lặp lại!Vậy để ghi nhớ tiếng Anh, điều vô cùng quan trọng là chúng ta cần có sự lặp lại nhiều lần. Khi ta nghe ca nhạc, ta có thể nghe đi nghe lại một bài hát yêu thích mà không thấy chán. Những bài hát lại có ý nghĩa hay nên rất dễ nhớ, đặc biệt là những bài mà ta thích. Như vậy tự động, ta sẽ có được sự lặp lại nhiều lần các cấu trúc tiếng Anh mà không phải đầu tư gì cả, lại vừa được thư giãn. Thêm nữa, những đoạn điệp khúc, đồng ca (chorus) càng được lặp lại nhiều lần trong cả bài hát. Vậy nên ta càng được lặp lại những cấu trúc câu đó nhiều hơn. Cộng với ấn tượng mạnh của bài hát để lại trong đầu ta nữa, ta ghi nhớ dễ dàng hơn rất nhiều so với các bài học khô khan. Nếu để ý, bạn sẽ thấy những bạn có giọng hay, phát âm chuẩn, ngữ âm tốt trong khi nói tiếng Anh đều là những người có sở thích hát tiếng Anh. Đây chính là minh chứng cho phương pháp “Deep learning” (học sâu nhớ lâu) mà họ đã học một cách vô thức qua các bài hát mà chính bản thân họ cũng không để ý. Nghe nhạc giúp bạn làm quen linh hoạt với các tiêu đề khó trong tiếng anh như: sự luyến âm, nối âm, ngữ điệu lên xuống… Đặc trưng của các bài hát là giai điệu rất phong phú nên ta có thể nghe và hát theo để luyện cả ngữ âm, ngữ điệu trong câu. Nếu bạn luyện ngữ âm trong một lớp ngữ âm, một bài ngữ âm thì được vài lần là muốn vứt sách đi rồi. Điều hay ở đây là bài hát giúp ta luyện ngữ âm một cách vô cùng thích thú và vì thế đương nhiên là hiệu quả cũng sẽ cao hơn gấp bội. Theo các nghiên cứu tâm lý học đã chứng minh, não người có khả năng ghi nhớ tốt các hình ảnh. Chính vì thế, khi học hát, ta cần vận dụng yếu tố này để kiếm những Video Karaoke có phụ đề ở dưới để luyện. Bởi khi đó ta vừa có thể xem được hình ảnh của bài hát, vừa có thể có được lời. Nếu kiếm được những video có hình ảnh đẹp của ca sĩ mà bạn thích thì càng tốt. Bạn không nên kiếm những file Audio hoặc những file Video chỉ có tiếng không trên youtube bởi vì chúng sẽ không có hình ảnh. Để ghi nhớ tốt được bài hát và có hiệu quả, ta phải hiểu nội dung của bài hát và cách phát âm của từng từ. Do đó trước khi luyện hát, bạn nên tra từ điển để nắm rõ được nghĩa của tất cả các từ và cách phát âm của những từ đó. Bài hát càng khó, càng nhiều từ mới mà bạn không biết thì sau khi hát được bài đó, bạn sẽ học được càng nhiều từ. Đây là một cách tuyệt vời để học từ vựng. Bạn không học từ vựng một cách riêng lẻ mà được học trong một ngữ cảnh cụ thể, với các từ ngữ đi kèm trong nó. Vậy là bạn cũng đang học cả ngữ pháp. Hơn nữa, học tiếng anh qua bài hát còn giúp bạn lắm được những quy tắc nối âm,nuốt từ,giảm âm,.. khi nói nhanh,nói chung là rất nhiều thứ. Tuy nhiên học tiếng anh qua bài hát có 1 hạn chế là ngữ am,ngữ điệu không giống với giao tiếp hàng ngày,luyến láy hơi nhiều. Để thực sự nâng cao kĩ năng nghe thì các bạn nên nghe thêm các đoạn hội thoại,voa,bbc,... Ví dụ như bài Just a dream của Nelly,bạn có thể học được 1 số thứ sau: * thinkin là dạng rút gọn của thinking,trong thực tế,khi giao tiếp thì người ta chỉ đọc là thinkin,nhất là lúc nói nhanh * hiện tượng nối từ,nuốt âm trong tiếng anh:.Ví dụ: i was thinkin 'bout her i'm thinkin 'bout me i'm thinkin 'bout us where we gonna be open my eyes,yeah; it was only just a dream So i traveled back,down that road + Trong trường hợp trên "a" trong about là 1 âm yếu nên nó bị nuốt đi + gonna = going to + có sự nối từ: waz_only just_a dream + có hiện tượng giảm âm và nối từ: that => at và đọc nối down_at road Trong tiếng anh, bạn sẽ gặp rất nhiều về hiện tượng giảm âm,cả ở trong bài hát,bản tin,lẫn hội thoại hàng ngày,thường gặp ở her,him,them,..(govern_em,them=> em). Ngoài ra còn có hiện tượng lấn âm, âm hữu thanh sẽ lấn âm vô thanh. Ví dụ: want to = wanna,goin to= gonna, trong trường hợp này âm t là âm vô thanh, n là âm hữu thanh, khi đọc nhanh thì âm n lấn át âm t cho nên want to thường được đọc là wanna,... Ngoài ra còn rât nhiều cái khác nữa: cấu trúc câu,..bạn sẽ nhận ra trong bài hát nếu bạn nghe và xem lyric ^^ (u) THUY DUONG XANH(u)
Cách làm bài tiếng anh dạng điền từ Cùng học tiếng Anh nào ĐIỀN TỪ- DẠNG BÀI KHÔNG KHÓ Thông thường dạng bài điền từ vào chỗ trống bao gồm 1 đoạn văn (khoảng 150 – 200 từ) với các chỗ trống để điền từ. Đi kèm là các phương án lựa chọn để điền vào các chỗ trống trong đoạn văn. Đây là dạng bài tập có phạm vi kiến thức rất rộng, nhằm kiểm tra kiến thức ngôn ngữ tổng hợp trong rất nhiều lĩnh vực ngữ pháp như: từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, ngôn ngữ, yếu tố văn hóa v.v… Để giúp các bạn làm tốt bài tập dạng này, sau đây mình xin hướng dẫn chi tiết cách làm bài và giúp các bạn nhận biết các lỗi cũng như các “bẫy” thường gặp. Các câu hỏi thường được phân chia theo các cấp độ kiến thức từ đơn vị từ vựng, cụm từ, cấu trúc câu và đến toàn đoạn. Trong phần 1 này, mình sẽ đề cập các dạng câu hỏi ở cấp độ từ vựng. 1. Trong tiếng Anh có 3 loại từ cơ bản là danh từ, động từ, tính từ. Và đây cũng chính là các từ loại được hỏi nhiều nhất. Nhận biết các từ loại này không khó, nhưng để chọn đúng từ cần điền vào chỗ trống, các bạn cần nhớ những quy tắc sau: - Danh từ thường đứng đầu câu đóng vai trò là chủ ngữ, hoặc đứng sau động từ làm tân ngữ cho động từ đó. - Tính từ dùng để bổ sung ý nghĩa cho danh từ và thường đứng trước danh từ. - Động từ thường được bổ nghĩa bởi trạng từ (có thể đứng sau hoặc trước động từ). Khi làm bài, các bạn cần xác định vị trí của từ cần điền so với các từ xung quanh và đoán xem đó là loại từ gì, sau đó mới nhìn xuống phần phương án lựa chọn. Với cùng một gốc từ, nếu có xuất hiện một từ loại đang cần thì các bạn có thể chọn luôn. Trong trường hợp có hơn 1 từ cùng từ loại thì ta phải cân nhắc về nghĩa. Ví dụ: […] There are doubts about the _____ of the new drug in treating the disease. […] A. effect B. effective C. effectiveness D. effectively Chỗ trống cần điền đứng sau mạo từ “the” nên chắc chắn phải là danh từ. Trong 4 phương án trên có tới 2 danh từ là effect (ảnh hưởng) và effectiveness (hiệu lực, tác dụng) nên ta phải dựa vào nghĩa của câu và từ để chọn. Có những hoài nghi về tác dụng chữa bệnh của loại thuốc mới nên effectiveness là đáp án đúng. 2. Giới từ là một trong những phần yếu nhất của hầu hết học sinh. Điều này một phần cũng bởi vì giới từ tiếng Anh và giới từ tiếng Việt có nhiều trường hợp khác xa nhau, thậm chí đối nghịch nhau, dẫn đến việc sử dụng sai của nhiều bạn. Chẳng hạn như giới từ “trên, dưới”. Chúng ta thường nói: trên trời, dưới biển… tuy nhiên tiếng Anh lại nói: in the sky, in the sea… (chứ không phải “on the sky”, “under the sea” như nhiều bạn nhầm lẫn). Mặt khác, tùy vào ngữ cảnh của câu và hàm ý của người nói mà giới từ được dùng cho phù hợp. Ví dụ, cùng với từ “rain” nhưng ta có thể dùng cả giới từ “in” hoặc “under” tùy hoàn cảnh. Hãy so sánh: • She was completely wet because she had walked in the rain. (Cô ấy đi trực tiếp trong mưa) • With a big umbrella she walked leisurely under the rain. (Cô ấy không trực tiếp bị mưa vì đã che ô). Ngoài ra, giới từ chỉ thời gian cũng là nguyên nhân khiến nhiều học sinh mất điểm trong bài thi. Để giúp các bạn dễ nhớ cách dùng giới từ chỉ thời gian, hãy ghi nhớ: “Ngày on giờ at tháng, năm in”. Khi làm bài, dựa vào những từ chỉ thời gian đứng gần nhất là các bạn có thể tìm giới từ tương ứng. (u) THUY DUOG XANH (u)
Ðề: Cách làm bài tiếng anh dạng điền từ Cam on ban Thuyduongxanh nhiều nha. Bài viết của bạn thật hữu ích. Mong bạn có nhiều bài viết hay như thế này nữa. Thanks so much.
Cụm từ hay sử dụng trong công việc Cùng học tiếng Anh nào CỤM TỪ HAY SỬ DỤNG TRONG CÔNG VIỆC ---------------- - take on = thuê ai đó Ví dụ: They're taking on more than 500 people at the canning factory. Họ sẽ thuê hơn 500 người vào nhà máy đóng hộp. - get the boot = bị sa thải Ví dụ: She got the boot for being lazy. Cô ta bị sa thải vì lười biếng. - give someone the sack = sa thải ai đó Ví dụ: He was given the sack for stealing. Anh ta đã bị sa thải. - give someone their marching orders = sa thải ai đó Ví dụ: After the argument, he was given his marching orders. Sau trận cãi nhau, anh ta đã bị sa thải. - How do you work?( Bạn làm việc như thế nào?) - get your feet under the table = làm quen công việc Ví dụ: It only took him a week to get his feet under the table, then he started to make changes. Anh ấy chỉ mất một tuần để làm quen với công việc, sau đó anh ấy đã bắt đầu tạo nên sự thay đổi. - burn the candle at both ends = làm việc ngày đêm Ví dụ: He's been burning the candle at both ends to finish this project. Anh ấy làm việc ngày đêm để hoàn thành dự án này. - knuckle under = ngừng lãng phí thời gian và bắt đầu làm việc Ví dụ: The sooner you knuckle under and start work, the better. Anh thôi lãng phí thời gian và bắt đầu làm việc càng sớm thì càng tốt. - put pen to paper = bắt đầu viết Ví dụ: She finally put pen to paper and wrote the letter. Cuối cùng cô ấy cũng bắt đầu viết thư. - work all the hours that God sends = làm việc càng nhiều càng tốt Ví dụ: She works all the hours that God sends to support her family. Cô ấy làm việc càng nhiều càng tốt để giúp đỡ gia đình của cô. - work your fingers to the bone = làm việc rất chăm chỉ Ví dụ: I work my fingers to the bone for you. Vì em tôi làm việc rất chăm chỉ. - go the extra mile = làm nhiều hơn dự kiến của bạn Ví dụ: She's a hard worker and always goes the extra mile. Cô ấy là một nhân viên chăm chỉ và luôn làm việc vượt bậc. - pull your weight = làm tròn phần việc của mình Ví dụ: He's a good team worker and always pulls his weight. Anh ta là một người làm việc tốt trong đội và luôn làm tròn phần việc của mình. - pull your socks up = nỗ lực nhiều hơn Ví dụ: You'll have to pull your socks up and work harder if you want to impress the boss! Cô sẽ phải nỗ lực nhiều hơn và làm việc chăm chỉ hơn nếu cô muốn gây ấn tượng với ông chủ! - put your feet up = thư giãn Ví dụ: At last that's over - now I can put my feet up for a while. Cuối cùng thì nó cũng qua - giờ tôi có thể thư giãn một lúc. - get on the wrong side of someone = làm cho ai đó không thích bạn Ví dụ: Don't get on the wrong side of him. He's got friends in high places! Đừng làm mất lòng ông ta. Ông ta quen với những người có quyền lực! - butter someone up = tỏ ra tốt với ai đó vì bạn đang muốn điều gì Ví dụ: If you want a pay rise, you should butter up the boss. Nếu anh muốn tăng lương, anh cần phải biết nịnh ông chủ. - the blue-eyed boy = một người không thể làm gì sai Ví dụ: John is the blue-eyed boy at the moment - he's making the most of it! Hiện John là người giỏi nhất - anh ấy sẽ phát huy hết tác dụng của điều đó! - get off on the wrong foot = khởi đầu tồi tệ với một ai đó Ví dụ: You got off on the wrong foot with him - he hates discussing office politics. Bạn không thể hòa hợp được với anh ta ngay từ lần đầu làm việc chung - anh ta ghét thảo luận các vấn đề chính trị trong văn phòng. - be in someone's good (or bad) books = ưa (hoặc không ưa) ai đó Ví dụ: I'm not in her good books today - I messed up her report. Hôm nay tôi bị bà ta ghét- tôi đã làm lộn xộn báo cáo của bả. - a mover and shaker = ai đó có ý kiến được tôn trọng Ví dụ: He's a mover and shaker in the publishing world. Ông ta là một người đức cao vọng trọng trong thế giới xuất bản. - pull a few strings = sử dụng ảnh hưởng của bạn lên cái gì Ví dụ: I had to pull a few strings to get this assignment. Tôi đã phải dùng ảnh hưởng của mình để nhận nhiệm vụ này. - take the rap for something = chịu trách nhiệm cho cái gì Ví dụ: They made a mistake, but we had to take the rap for it. Họ đã phạm sai lầm, nhưng chúng ta lại phải gánh trách nhiệm cho nó. - call in a favour = yêu cầu ai đáp lễ Ví dụ: I need a holiday - I'm going to call in a few favors and ask the others to cover for me. Tôi cần môt kỳ nghỉ - Tôi sẽ yêu cầu một vài đặc ân và đề nghị những người khác phụ trách việc thay tôi. - put your cards on the table = lật bài ngửa Ví dụ: You have to put your cards on the table and tell her that you want a pay rise! Bạn phải nói ra điều mình muốn và nói với bà ta rằng bạn muốn tăng lương! - beat around the bush = nói vòng vo Ví dụ: Tell me - don't beat around the bush! Nói tôi nghe đi - đừng nói vòng vo nữa! - sit on the fence = không thể quyết định chuyện gì Ví dụ: When there are arguments, she just sits on the fence and says nothing. Khi có tranh luận, cô ta chỉ ngồi đó và không nói gì. - pass the buck = đẩy trách nhiệm sang ai Ví dụ: The CEO doesn't pass the buck. In fact, he often says "the buck stops here!". Giám đốc điều hành không đẩy trách nhiệm sang ai. Trong thực tế, ông ấy thường nói: "Ông ấy sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm!". - take someone under your wing = chăm sóc ai đó Ví dụ: When he was taken on, Sarah took him under her wing. Khi anh ấy bị choáng váng, Sarah đã chăm sóc anh ấy. - show someone the ropes = chỉ cho ai cách làm việc Ví dụ: My predecessor showed me the ropes, so I felt quite confident. Người tiền nhiệm của tôi đã chỉ tôi cách làm việc, vì vậy tôi cảm thấy khá tự tin. - be thrown in at the deep end = không nhận bất cứ lời khuyên hay hỗ trợ nào Ví dụ: He was thrown in at the deep end with his new job. No-one helped him at all. Anh ấy đã không nhận bất cứ sự hỗ trợ nào trong công việc mới của mình. Chẳng ai giúp anh ta hết. - a them and us situation = when you (us) are opposed to "them" Ví dụ: The atmosphere between the two departments is terrible. There's a real them and us situation. Bầu không khí giữa hai bộ phận thật khủng khiếp. Thực sự có chuyện không hay giữa họ và chúng tôi. (u)THUY DUONG XANH(u)
10 trường hợp dùng "that" không dùng "which" Cùng học tiếng Anh nào 10 TRƯỜNG HỢP DÙNG "THAT" KHÔNG DÙNG "WHICH" ------------------------------ 1. Phía trước là “all, little, much, few, everything, none ” thì dùng “that” mà không dùng “which”. Ex: There are few books that you can read in this book store. (Có một vài cuốn sách mà bạn có thể đọc ở tiệm sách này). 2. Từ được thay thế phía trước vừa có người vừa có vật thì dùng “that” mà không dùng “which”. Ex: He asked about the factories and workers that he had visited. (Ông ấy hỏi về những công ty và công nhân mà ông ấy đã đến thăm) 3. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là tính từ ở cấp so sánh hơn nhất thì dùng “that” mà không dùng “which”. Ex: This is the best novel that I have ever read. (Đây là cuốn tiểu thuyết hay nhất mà tôi từng đọc). 4. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là số thứ tự thì dùng “that” mà không dùng “which”. Ex: The first sight that was caught at the Great Wall has made a lasting impression on him. (Cảnh tượng đầu tiên về Vạn lý trường thành đập vào mắt ông ấy gây được ấn tượng khó quên với ông). 5. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là “the only, the very, the same, the right” thì dùng “that” mà không dùng “which”. Ex: It is the only book that he bought himself. (Đó là cuốn sách duy nhất mà anh ta đã tự mình mua). 6.Từ được thay thế phía trước có định ngữ là “all, every, any, much, little, few, no” thì dùng “that” mà không dùng “which”. Ex: You can take any room that you like. (Anh có thể lấy bất cứ phòng nào mà anh thích). - There is no clothes that fit you here. (Ở đây chẳng có bộ quần áo nào phù hợp với bạn cả). 7. Trong câu hỏi (Mệnh đề chính) mở đầu bằng “which” thì dùng “that” mà không dùng “which” làm từ nối. Ex: Which of the books that had pictures was worth reading? (Những cuốn sách có tranh ảnh thì đáng đọc đúng không?) 8. Trong câu nhấn mạnh “It is … that …” thì dùng “that” mà không dùng “which” làm từ nối . Ex: It is in this room that he was born twenty years ago. (Cách đây hai mươi năm chính trong căn phòng này ông ấy đã được sinh ra). 9. Trong câu dùng cấu trúc “such (the same) … as …” dùng từ nối “as” không dùng “which”. Ex: We need such materials as can bear high temperature. (Chúng tôi cần những vật liệu có thể chịu được nhiệt độ cao như thế này). 10. Diễn tả ý “giống như…..”dùng từ nối “as” không dùng “which”. Ex: Mary was late again, as had been expected. (Mary lại đi muộn, như đã được dự kiến). (u)THUY DUONG XANH(u)
Ðề: Phương pháp học tiếng anh qua bài hát mình đang tham gia clb tiếng anh của LESH tại 91 Hồ Tùng Mâu, clb dành cho mọi lứa tuổi, rất vui và hứng thú đó
Ðề: Cách làm bài tiếng anh dạng điền từ mình đang tham gia clb tiếng anh của LESH tại 91 Hồ Tùng Mâu, clb dành cho mọi lứa tuổi, rất vui và hứng thú đó
Ðề: Phương pháp học tiếng anh qua bài hát Vừa học tiếng anh vừa nghe nhạc thư giãn là điều tốt nhất rồi . Em cũng đang học theo kiểu đó đấy
Từ vựng tiếng Anh chỉ tên các loài thú con Cùng học tiếng Anh nào Từ vựng tiếng Anh chỉ tên các loài thú con Vịt con: duckling Ngỗng con: gosling Lợn con: piglet Chó con: puppy Mèo con: kitten Ngựa con: colt Ngựa vằn con: foal Nai con: fawn Sư tử con: cub Hổ con: cub Gấu con: cub Sói con: cub Cá mập con: cub Cá con: fry Cừu con: lamb Kagaroo con: joey Thỏ con: bunny Bê con: calf Voi con: calf Cá voi con: calf Con của những loài động vật lớn có vú: calf Con chim non: nestling Cú mèo con: owlet Con dê con: kid (u)THUY DUONG XANH(u)
Cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh Cùng học tiếng Anh nào Cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh Cấu trúc thông thường của 1 câu là :chủ từ đứng trước động từ ,nhưng có trường hợp ngược lại: động từ lại đứng trước chủ từ .Trong trường hợp này người ta gọi là đảo ngữ Đảo ngữ được sử dụng trong nhiều trường hợp, thông dụng nhất là trong cấu trúc câu hỏi Ví dụ: He is nice => Is he nice ? Nhưng câu hỏi mà đảo ngữ là chuyện bình thường rồi, ai mà không biết phải không các em ? Hôm nay tôi sẽ trình bày những câu mà không phải là câu hỏi nhưng lại có đảo ngữ mới lạ chứ ! Về hình thức đảo ngữ có thể chia làm 2 loại: 1) đảo ngữ như câu hỏi Là hình thức đem động từ đặc biệt (hoặc trợ động từ )ra trước chủ từ. khi nào dùng đảo ngữ như câu hỏi ? + khi gặp các yếu tố phủ định ở đầu câu ( not , no, hardly, little, never, seldom , few, only, rarely .....) Ví dụ: I never go to school late Chữ never bình thường nằm trong câu thì không có chuyện gì xảy ra, nhưng khi đem nó ra đầu câu thì sẽ có đảo ngữ. Never do I go to school late + khi có các chữ sau ở đầu câu so, such, often, much, many, many a, tính từ Ví dụ: He read many books yesterday. Many books did he read yesterday ( đảo many ra đầu ) The trees are beautiful in their colors. Beautiful are the trees in their autumn colors (đảo tính từ ra đầu) The days when we lived in poverty are gone .( gone là tính từ) Gone are the days when we lived in poverty. ( đảo gone ra đầu) The doctor was so angry that he went away. => So angry was the doctor that .....( so + adj + be + S + that + clause) So nice a girl was that .... ( so + adj + a N +be + that + clause ) Such a noise was there that I couldn’t work Many a time has he helped me with my experiment 2) Đảo ngữ nguyên động từ Là hình thức đem nguyên động từ ra trước chủ từ (không cần mượn trợ động từ ) - Khi nào dùng đảo ngữ loại này ? Khi có cụm trạng từ chỉ nơi chốn ở đầu câu : on the ...., in the.... , here, there, out, off... Ví dụ: His house stands at the foot of the hill -> At the foot of the hill stands his house .(đem nguyên động từ stands ra trước chủ từ ) The bus came there -> There came the bus(đem nguyện động từ came ra ,không mượn trợ động từ did) lưu ý :trong cách này chủ ngữ phải là danh từ thì mới đảo ngữ được, đại từ không đảo ngữ Ví dụ: Here came the bus Nhưng chủ từ là đại từ thì không được Here it came (không đảo came ra trước ) 3) Đảo ngữ trong câu điều kiện Loại này chỉ áp dụng riêng cho câu điều kiện mà thôi Các chữ : HAD trong câu ĐK loại 3, chữ WERE, trong loại 2, chữ SHOULD trong loại 1 có thể đem ra trước chủ từ thế cho IF Ví dụ: If I were you, I would .... = Were I you , I would.... If I had gone to school...... = Had I gone to school... if I should go.... = Should I go..... (u)THUY DUONG XANH(u)
Ðề: Phương pháp học tiếng anh qua bài hát Mình thì thích nghe nhạc tiếng anh bởi giai điệu của nó. Còn học tiếng anh qua bài hát thì khó hơn vì mình nghĩa nó có nhiều chỗ bị luyến từ. Nghe không ra từ gì luôn