Dù la một động từ cơ bản, tuy nhiên “have” lại là động từ chính của nhiều thành ngữ cơ bản nhưng đắt giá. Hãy chứng khả năng tiếng Anh của bạn không chỉ gói gọn trong những quyển sách giao tiếp thông thường bằng việc sử dụng thành ngữ một cách chính xác và gây ấn tượng cho người nghe. Xem thêm: các thì trong tiếng anh thành ngữ tiếng anh những câu nói hay về tình yêu bằng tiếng anh 1. Have a sweet tooth “Have a sweet tooth” nếu theo cách thông thường thì câu này sẽ được hiểu là “chiếc răng có vị ngọt”. Nhưng trên thực tế đây lại là một thành ngữ mang nghĩa như là “like to eat sweet things, maybe a little to much”. Ví dụ: I have a sweet tooth – I can’t say no to cookies. Have a sweet tooth: rất thích ăn đồ ngọt. 2. Have a heart of gold “Người có quả tim bằng vàng”, có lẽ sẽ có nhiều bạn sẽ dịch như vậy khi chưa biết thành ngữ này mang một ý nghĩa tương tự câu “have kind and generous character” (rất tốt bụng). Ví dụ: I would rather to have a heart of gold than a pot of gold Have a heart of gold: rất tốt bụng 3. Have a good head on one’s shoulder Đừng dịch “have a good head on one’s shoulder” theo nghĩa có một cái đầu khỏe mạnh ở trên vai. Thành ngữ này được diễn dãi là “be sensible, clever, intelligent”. Ví dụ: Einstein had a good head over his shoulder. Have a good head on one’s shoulder: thông minh, sáng suốt 4. Have (get) one’s hands full Thành ngữ ngày có nghĩa “be very busy” chứ không phải “có 2 bàn tay đựng đầy cái gì đó”. “Bận luôn tay luôn chân” , một thành ngữ mà người Việt hay dung có thể giúp bạn nhớ lâu hơn cụm từ này. Ví dụ: I’ve got my hands full right now with a sick baby
Bài viết hay. Nếu có thời gian, nên tổ chức trình tự thành các bài học sẽ thuận tiện tra cứu hơn. Cảm ơn bạn.