Thông tin: Các Bước Kiểm Tra Sức Khoẻ Cần Biết Khi Mang Thai Để Sinh Con Khoẻ Mạnh.

Thảo luận trong 'Chuẩn bị mang thai' bởi Thao Nguyen 10, 3/9/2019.

  1. Thao Nguyen 10

    Thao Nguyen 10 Thành viên tập sự

    Tham gia:
    13/8/2019
    Bài viết:
    17
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Bậc cha mẹ nào cũng mong muốn con cái luôn khoẻ mạnh ngay từ khi chào đời. Mong muốn này hoàn toàn hợp lý và y học hiện đại có thể giúp bạn đảm bảo điều đó ngay từ bước chuẩn bị mang thai. Bài viết này tổng hợp các xét nghiệm kiểm tra sức khoẻ phổ biến hiện nay mà mẹ bầu nên biết trong suốt 3 giai đoạn quan trọng của việc làm mẹ: trước, trong và sau mang thai.

    Những xét nghiệm nên thực hiện trước khi có kế hoạch mang thai
    Có thể nói kiểm tra sức khỏe và tầm soát cho xã hội là không cần thiết, nhưng bạn cần phải nhớ là chúng ta phải bảo đảm bạn và đứa trẻ bạn sinh ra khỏe mạnh nhất có thể. Do đó, kiểm tra sức khỏe của bạn trước khi mang thai là một việc cần thiết không thể bỏ qua.

    Kiểm tra sức khỏe cơ bản tiền mang thai
    Trước khi bàn về kế hoạch sinh sản, bạn cần trước hết thảo luận với bác sĩ của bạn về tiền sử bệnh của gia đình cũng như bạn đời của bạn, tiền sử bệnh của chính bạn, những loại thuốc nào bạn đang sử dụng và lối sống hiện tại của bạn như thế nào. Điều này có thể giúp bác sĩ của bạn đánh giá những loại xét nghiệm nào bạn nên thực hiện.

    Một lối sống lành mạnh, bao gồm ăn uống và tập luyện, là thật sự quan trọng trong quá trình mang thai. Nếu bạn bị thừa cân, bác sĩ có thể khuyên bạn thay đổi chế độ ăn uống và thường xuyên tập thể dục, bởi vì chỉ cần giảm một lượng nhỏ khối lượng cũng ảnh hưởng tích cực đến sự thụ tinh và giúp bạn khỏe mạnh trong suốt quá trình mang thai. Cuối cùng, có một thói quen ăn uống lành mạnh và lối sống tích cực ảnh hưởng hơn cả số cân thực sự của bạn. Ngoài ra, trước khi mang thai, bạn cũng nên ngừng uống rượu, uống thuốc kích thích và hút thuốc.

    Bác sĩ của bạn có thể cho bạn thực hiện một vài xét nghiệm máu và nước tiểu cơ bản để kiểm tra các bệnh nhiễm trùng qua đường sinh dục và xem qua những kết quả tiêm phòng bạn đã thực hiện và chưa thực hiện. Nếu bạn có kế hoạch mang thai trong mùa cúm, việc tiêm phòng cúm là một lời khuyên cho bạn.

    Ngoài ra, tiêm vacxin thủy đậu và rubella ít nhất một tháng trước khi mang thai cũng là một điều hết sức cần thiết. Bên cạnh đó, các bệnh nhiễm trùng qua đường sinh dục như bệnh Chlamydia, bệnh lậu, bệnh giang mai và HIV cũng có thể gây vô sinh và ảnh hưởng đến sức khỏe của em bé trong quá trình mang thai. Do đó, nếu bạn có nguy cơ cao, bạn nên thực hiện xét nghiệm để kiểm tra những bệnh này và bảo đảm không mắc những bệnh này trước khi mang thai.

    Cuối cùng, bạn cũng nên kiểm tra tiêm phòng HBV và HCV trước khi mang thai vì nó có thể truyền cho em bé của bạn trong quá trình mang thai. Em bé có thể bị xâm nhiễm lúc chào đời, dẫn đến mắc bệnh viêm gan B, từ đó dẫn đến ảnh hưởng sức khỏe của bé trong suốt thời gian sống, nhưng việc này cũng có thể được ngăn chặn nếu em bé được điều trị bằng vài mũi vacxin và tiêm ngừa kháng thể miễn dịch siêu vi B khi vừa mới chào đời.

    Xét nghiệm di truyền
    Tuổi của bạn, tiền sử gia đình và chủng tộc cũng là những yếu tố ảnh hưởng tới nguy cơ của em bé bị mang các bệnh di truyền khi mới sinh ra, một vài trong số chúng có thể làm giảm đáng kể chất lượng và thời gian sống của đứa trẻ.
    gen-lan.jpg
    Nguy cơ mắc bệnh di truyền khi bố mẹ mang gen lặn của bệnh
    Một vài bệnh di truyền khá phổ biến ở một số dân tộc. ví dụ như các bệnh thiếu máu thường khác phổ biến ở những người châu Phi, địa trung hải và châu Á. Trong khi đó, bệnh xơ nang lại phổ biến cho những người da trắng.

    Mặc dù thông thường các bác sĩ của bạn có thể đề xuất bạn làm các xét nghiệm di truyền cho một số bệnh sau khi bạn đã mang thai, các tiến bộ khoa học hiện nay đã cung cấp những xét nghiệm mà có thể giúp bạn xác định bạn có phải là người mang gen lặn, là người không bị ảnh hưởng bởi bệnh do những bệnh này di truyền theo thể lặn. Nếu cả cha và mẹ đều là người mang đột biến gen thể lặn cho bệnh này, có 25% đứa trẻ sinh ra sẽ bị mắc bệnh.

    Những xét nghiệm khi mang thai nên thực hiện
    Thông thường, những xét nghiệm bạn nên thực hiện trong quá trình mang thai bao gồm: kiểm tra di truyền để chẩn đoán nguy cơ bé mắc các bệnh di truyền trước khi sinh, kiểm tra sàng lọc ở tam cá nguyệt đầu tiên, kiểm tra sàng lọc ở tam cá nguyệt thứ hai, kiểm tra bằng siêu âm tại các mốc thời gian khác nhau và các xét nghiệm khác trong quá trình mang thai.

    Cũng như đối với xét nghiệm trước khi mang thai, xét nghiệm di truyền là một trong những xét nghiệm cần thiết để biết được nguy cơ bị một số bệnh di truyền của em bé trước khi được sinh ra, đặc biệt là khi bạn và bạn đời của bạn có tiền sử gia đình của những bệnh di truyền.

    Xét nghiệm sàng lọc ở tam cá nguyệt đầu tiên
    Ở giai đoạn này, bạn sẽ cần thực hiện một xét nghiệm kết hợp siêu âm và xét nghiệm máu. Xét nghiệm này giúp bạn xác định được nguy cơ em bé có mang một số bất thường nhất định.

    Các xét nghiệm ở giai đoạn này bao gồm: siêu âm đo độ mờ da gáy, siêu âm xác định xương mũi và xét nghiệm máu. Xét nghiệm máu sẽ đo nồng độ của hai chất tìm thấy trong máu của thai phụ: Plasma A và gonadotropin màng đệm. Đây đều là những chất được tiết ra từ nhau thai ở giai đoạn đầu của thai kỳ và nồng độ bất thường của hai chất này thường liên quan đến những bất thường về nhiễm sắc thể của thai.

    Khi được sử dụng kết hợp siêu âm đo độ mờ da gáy và xét nghiệm máu vào tam cá nguyệt đầu tiên của thai kì, nó giúp bạn xác định chính xác hơn liệu thai của bạn có bị mang di tật bẩm sinh hay không, như hội chứng Down (thể ba NST 21) hay thể ba NST 18. Nếu kết quả ở giai đoạn này cho thấy bất thường, bạn có thể cần đến chuyên gia tư vấn di truyền.

    Ngoài ra, bạn có thể cần đến những xét nghiệm chẩn đoán khác chính xác hơn như sinh thiết nhau thai, chọc ối hay xét nghiệm DNA thai tự do hoặc sử dụng những phương pháp siêu âm khác. Hiện nay, để có thể giảm được số lượng thai phụ tiến hành thực hiện sinh thiết nhau thai và chọc ối không cần thiết, thai phụ có thể thực hiện xác nhận bằng xét nghiệm trước sinh không xâm lấn (NIPT) trong trường hợp kết quả của xét nghiệm sàng lọc ở tam cá nguyệt đầu tiên cho thấy nguy cơ cao em bé bị mắc dị tật bẩm sinh. Ngoài ra, xét nghiệm này cũng có thể thay thế luôn cả xét nghiệm máu ở giai đoạn này do tính chính xác và ưu việt của nó.

    Xét nghiệm sàng lọc ở tam cá nguyệt thứ hai
    Xét nghiệm sàng lọc ở tam cá nguyệt thứ hai có thể bao gồm một số xét nghiệm máu cho một vài dấu hiệu sinh học. Những dấu hiệu sinh học này sẽ cung cấp cho bạn các thông tin về nguy cơ tiềm ẩn em bé của bạn mắc các bệnh di truyền hay dị tật bẩm sinh. Sàng lọc này thường được thực hiện bằng cách lấy máu ở giai đoạn tuần thai thứ 15 đến 20. Những dấu hiệu sinh học này bao gồm: AFP tiết ra từ gan của thai, hiện diện trong dịch ối của thai, đi qua nahu thai và đi vào máu mẹ; Estriol, Inhibin và gonadotropin màng đệm được tiết ra từ nhau thai.

    Nếu xét nghiệm máu ẹ có nồng độ AFP và các dấu hiệu sinh học khác bất thường thì thai phụ cần thực hiện thêm những xét nghiệm chẩn đoán khác. Siêu có thể được sử dụng để đo sự phát triển của thai kì và kiểm tra xương sống cũng như các bộ phận khác của cơ thể có mang bất thường nào hay không. Chọc ối có thể sử dụng trong trường hợp thai phụ cần đến một xét nghiệm chẩn đoán chính xác hơn.

    Bởi vì sàng lọc những dấu hiệu sinh học này không phải là xét nghiệm chẩn đoán, nên không thục sự chính xác 100%. Nó giúp xác định được những trường hợp cần có những xét nghiệm khác chắc chắn hơn. Ngoài ra, không ngoại trừ những trường hợp dương tính giá chỉ ra thai có bất thường nhưng thật sự thì thai hoàn toàn khỏe mạnh. Ngược lại, kết quả âm tính giả thì cho thấy kết quả bình thường nhưng thực sự thì thai có những bất thường về sức khỏe.

    Nếu bạn thực hiện các xét nghiệm sàng lọc ở cả hai tam ca nguyệt, tỉ lệ phát hiện được các bất thường sẽ cao hơn là chỉ thực hiện một sàng ọc đơn lẻ. Phần lớn các trường hợp mắc hội chứng Down có thể được phát hiện khi sàng lọc ở cả hai giai đoạn được thực hiện.

    Siêu âm
    Siêu âm là một kĩ thuật chẩn đoán sử dụng sóng âm thanh có tần số cao để thể hiện ra hình ảnh của những cơ quan bên trong cơ thể mẹ. Siêu âm thường được sử dụng trong quá trình mang thai để xác định sự phát triển của thai và xác định ngày dự sinh.
    Siêu âm thường được thực hiện khi nào: siêu âm thường được sử dụng ở nhiều thời điểm khác nhau với những mục đích khác nhau. Ở tam cá nguyệt đầu tiên, siêu âm được thực hiện để xác định ngày dự sinh (đây là phương pháp chính xác nhất), xác định số lượng thai và cấu trúc nhau thai, chẩn đoán mang thai ngoài tử cung hay xẩy thai, kiểm tra tử cung và vùng xương chậu khác, xác định mt65 số bất thường ở thai.

    Ở tam cá nguyệt thứ hai, siêu âm được sử dụng để xác định ngày dự sinh (thường giống với khi xác định vào tam cá nguyệt đầu tiên), xác định số lương thai và kiểm tra cấu trúc nhau thai, hỗ trợ cho các xét nghiệm tiền sinh khác như chọc ối, kiểm tra giải phẫu thai để phát hiện các bất thường, kiểm tra lượng dịch ối, kiểm tra kiểu dòng máu, theo dõi hoạt động của thai, đo chiều dài cổ tử cung và theo dõi sự phát triển của thai. Ở tam cá nguyệt thứ ba, siêu âm có thể được sử dụng để theo dõi sự phát triển của thai, kiểm tra lượng dịch ối, thực hiện kiểm tra hồ sơ sinh lí, xác định vị trí của thai và đánh giá nhau thai.

    Theo dõi tim và các chức năng khác của thai
    Trong giai đoạn sau của thai, bác sĩ có thể đề xuất bạn theo dõi tim thai để kiểm tra tốc độ và nhịp đập của thai. Nhịp đập của thai thông thường trong khoảng 120 đến 160 nhịp một phút. Tốc độ này có thể thay đổi khi thai đáp ứng khác nhau với điều kiện ở tử cung. Nếu nhịp tim thai hay kiểu đập của tim có bất thường chứng tỏ thai đang thiếu lượng oxy hay chỉ ra những bất thường khác. Kiểu đập bất thường cũng có thể có nghĩa thai cần được sinh mổ khẩn cấp.


    Đo lượng glucose

    Trong quá trình mang thai của bạn, bạn cũng nên tiến hành đo lượng glucose có trong cơ thể. Xét nghiệm này thường được thực hiện ở giai đoạn thai giữa 24 và 28 tuần tuổi. Nếu lượng glucose bất thường nghĩa là bạn bị mắc tiểu đường thai kì và nó có thể ảnh hưởng phần nào đến sức khỏe của thai kì của bạn.

    Kiểm tra streptococcus nhóm B (GBS)

    Streptococcus nhóm B lạ một loại vi khuẩn thường được tìm thấy ở đường sinh dục dưới của khoảng 20% phụ nữ. Mặc dù thường nhiễm trùng GBS không ảnh hưởng đến phụ nữ trước khi có thai, nó có thể gây một số bệnh nghiêm trọng cho phụ nữ trong quá trình mang thai. GBS có thể gây viêm màng đệm (nhiễm trùng nghiêm trọng các mô nhau thai) và nhiễm trùng sau sinh. Nhiễm trùng đường tiết niệu do GBS có thể dẫn đến sinh muộn và sinh non hoặc viêm bể thận và nhiễm trùng huyết.
    Ngoài ra, GBS là nguyên nhân phổ biến nhất gây nhiễm trùng đe dọa tính mạng ở Trẻ sơ sinh, bao gồm viêm phổi và viêm màng não. Trẻ sơ sinh có thể bị nhiễm trùng khi còn trong bụng mẹ hoặc từ đường sinh dục mẹ khi mẹ chuyển dạ và sinh em bé.

    Những xét nghiệm nên thực hiện sau khi em bé được sinh ra

    Ngoài việc thực hiện kiểm tra sơ khởi ban đầu như tính điểm Apgar, kiểm tra khả năng nghe, nhìn và thở của bé, ba mẹ của bé cũng nên tiến hành tầm soát sơ sinh cho bé: Xét nghiệm máu gót chân.
    Đây là một xét nghiệm được thực hiện để kiểm tra một tập hợp nhiều bệnh cho em bé mới sinh. Các bệnh được kiểm tra bao gồm các rối loạn chuyển hóa di truyền có thể ảnh hưởng tới sự phát triển về thể chất và trí não của trẻ thiếu men G6PD, suy giáp bẩm sinh và tăng sinh tuyến thượng thận bẩm sinh. Một số trong số những bệnh được kiểm tra là bắt buộc bởi chính phủ, ngoài ra cũng có một số bệnh được khuyên nên kiểm tra bởi các nhà y học trên thế giới. Các bệnh này thường biểu hiện sớm và để lại những hậu quả nghiêm trọng cho bé nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời. Xét nghiệm này thường được lấy bằng máu gót chân và trong vài giờ đầu của bé để đảm bảo tính chính xác của xét nghiệm này.

    Các xét nghiệm trên đều có thể đươc thực hiện xuyên suốt với tư vấn di truyền. Trung tâm di truyền Chekco là đơn vị được biết đến rộng rãi trong cộng đồng y khoa về chuyên môn di truyền học. Các gói tư vấn giúp bệnh nhân có cái nhìn rõ hơn về tầm ảnh hưởng của bệnh sử gia đình và hệ gen bằng việc chẩn đoán và phân tích nguy cơ mắc bệnh có yếu tố di truyền. Từ đó sàng lọc sớm để đảm bảo sức khỏe của đời sau, giảm bớt nỗi lo gánh nặng về tài chính và tâm lý của gia đình.

    Tài liệu tham khảo: https://tuvanditruyen.chekco.com/sinh-san/xet-nghiem-khi-mang-thai/


     

    Xem thêm các chủ đề tạo bởi Thao Nguyen 10
    Đang tải...


Chia sẻ trang này