Kinh nghiệm: Cách Đặt Tên Con Ý Nghĩa Và Hợp Với Bố Mẹ

Thảo luận trong 'Các vấn đề chăm sóc khác' bởi GemMylove, 29/11/2016.

  1. GemMylove

    GemMylove Hạnh phúc

    Tham gia:
    7/11/2014
    Bài viết:
    25
    Đã được thích:
    6
    Điểm thành tích:
    3
    Khi tìm đến với các cách đặt tên cho con theo phong thủy thì chắc hẳn rằng vợ chồng bạn muốn con mình có tên vừa hay vừa hợp vận mạng để có cuộc sống tốt về sau.
    Thật vậy, vấn đề phong thủy tồn tại trong văn hóa người Á Đông từ bao đời nay. Hễ người ta làm một việc gì trọng đại thì điều đầu tiên họ xét đến là phong thủy.

    Vậy đặt tên con theo phong thủy cần chú ý những gì và những gợi ý nào cho tên bé theo phong thủy?

    [​IMG]


    1. Các tiêu chí cho cách đặt tên cho con
    Hãy chú trọng ý nghĩa của tên đặt cho con
    “Tên hay thời vận tốt”, đó là câu nói quen thuộc để đề cao giá trị một cái tên hay và trên thực tế cũng đã có nhiều nghiên cứu (cả phương Đông lẫn phương Tây) chỉ ra rằng một cái tên “có ấn tượng tốt” sẽ hỗ trợ thăng tiến trong xã hội nhiều hơn.

    Hầu hết cha mẹ khi đặt tên cho con đều theo những nguyên tắc chung như: Ý nghĩa, Sự khác biệt và quan trọng ,Kết nối với gia đình, Âm điệu.

    Tên cho bé trai và bé gái khác nhau và với mỗi giới tính sẽ có ý nghĩa khác nhau như tên bé gái thường có nghĩa đẹp, hiền hậu; trong khi tên cho bé trai thì thường mang ý nghĩa mạnh mẽ, vinh quang.

    Như bạn đã biết, chọn tên cho bé gái không phải là chuyện đơn giản. Ngoài việc cái tên phải hội đủ các yếu tố cần thiết nói trên thì cái tên ấy còn phải mang ít nhất là một trong những ý nghĩa như sau: Đẹp,Tao nhã, Tử tế, Quyến rũ, Tiết hạnh, đoan chính.

    Vậy nhiệm vụ của cha mẹ đã rõ ràng hơn rồi đấy bởi một cái tên hay và mang ý nghĩa tốt đẹp chính là niềm mong mỏi và gửi gắm xứng đáng dành cho bé yêu của bạn:

    – Hãy bắt đầu bằng một số cái tên chỉ sự thông minh tài giỏi như: Anh, Thư, Minh, Uyên, Tuệ, Trí, Khoa…

    – Những cái tên chỉ vẻ đẹp như: Diễm, Kiều, Mỹ, Tuấn, Tú, Kiệt, Quang, Minh, Khôi…

    – Những cái tên chỉ tài lộc: Ngọc, Bảo, Kim, Loan, Ngân, Tài, Phúc, Phát, Vượng, Quý, Khang, Lộc, Châu, Phú, Trâm, Xuyến, Thanh, Trinh…

    – Những cái tên chỉ sức mạnh hoặc hoài bão lớn (cho bé trai): Cường, Dũng, Cương, Sơn, Lâm, Hải, Thắng, Hoàng, Phong, Quốc, Việt, Kiệt (tuấn kiệt), Trường, Đăng, Đại, Kiên, Trung…

    – Những cái tên chỉ sự nữ tính, vẻ đẹp hay mềm mại (cho bé gái): Thục, Hạnh, Uyển, Quyên, Hương, Trinh, Trang, Như, An, Tú, Hiền, Nhi, Duyên, Hoa, Lan, Diệp, Cúc, Trúc, Chi, Liên, Thảo, Mai…

    Vậy với một xuất phát điểm từ ý nghĩa cái tên, bạn sẽ dễ dàng hơn rất nhiều để lựa cho con mình những cái tên “trong tầm ngắm”.

    Yếu tố vận mệnh
    Nếu như bạn thuộc mẫu người hiện đại và không quan tâm lắm tới mối tương tác giữa bản mệnh và cái tên của con thì lựa chọn theo ý nghĩa hay mong muốn hoặc sở thích của bạn là đã quá đủ. Nhưng cái gốc Á Đông của chúng ta thú vị ở chỗ con người luôn nằm trong mối tương tác vận động với vũ trụ, với vật chất và với “đại diện” của vật chất là yếu tố Ngũ Hành bản mệnh. Một cái tên phù hợp bản mệnh con người dường như có một cái gì đó tương hỗ giúp cho nó vững vàng hơn và về yếu tố tâm linh thì đó là điều may mắn.

    Vì vậy cách đặt tên cho con là hãy quan tâm tới con bạn sinh năm nào và bản mệnh là gì. Chẳng hạn 2012 và 2013 là mệnh Thủy, 2014-2015 là mệnh Kim thì trong 4 năm này các tên gắn với hành Kim hoặc Thủy đều là những cái tên có thể đặt được. Ví dụ: Kim, Ngân, Cương, Hà, Thủy, Giang, Triều, Uyên, Thanh, Linh, Bảo, Vân, Nguyệt… Các chữ đặt tên ẩn chứa trong nó yếu tố Ngũ Hành sẽ là một trong những yếu tố tương tác với Ngũ Hành của bản mệnh để tạo thế tương sinh thuận lợi cho cuộc đời của con sau này.

    Và cả yếu tố con giáp (Địa Chi)
    Địa Chi, tuổi hay Con giáp đại diện (Tí Sửu Dần Mão…) như một yếu tố nói về tính cách, sự thể hiện bề nổi và cách tương tác với môi trường xã hội của con người. Yếu tố này cũng rất được quan tâm khi trong làm ăn, cưới hỏi… cũng nhiều người tránh “Tứ Hành Xung”, “Lục Xung”, “Lục Hại” v.v… khiến yếu tố tâm linh có phần hơi nặng nề. Việc đặt tên cho con dựa theo yếu tố này từ đó cũng được coi là một phần cần thiết để “kiêng kỵ” với mong muốn đem lại càng nhiều may mắn cho con càng tốt.
    [​IMG]

    Để chọn một cái tên phù hợp với Địa Chi thì tất nhiên yếu tố “Tam Hợp”, “Lục Hợp” được ưu tiên hàng đầu, thậm chí Ngũ Hành đại diện cho Địa Chi cũng được xét đến một cách kỹ lưỡng. Ví dụ: Tuổi Thìn hợp với tuổi Tí và Thân, nhưng lại không hợp với chính tuổi Thìn (tự hình), do vậy những cái tên hợp với tuổi Tí, Thân sẽ là hợp Địa Chi, trong khi đó tên Long lại không phải là tên tốt cho tuổi Thìn.

    Còn có những yếu tố phụ được nhiều người nhắc đến khi chọn đặt một cái tên cho con như âm luật, Tứ Trụ, thuận Thiên Địa Nhân hay dựa cả vào Tử Vi. Tuy nhiên các yếu tố phụ này chỉ như những “gia vị nêm nếm” để bổ sung cho cách đặt tên. Nếu đầy đủ thì tất nhiên là tốt, nhưng không có nó thì cái tên hay vẫn cứ là cái tên hay, cũng không cần thiết phải quá hoàn hảo mà khiến cho sức sáng tạo của bạn bị hạn chế nhé.

    2. Tham khảo cách đặt tên cho con trai, con gái theo năm Bính Thân 2016
    Đặc điểm tính cách của bé sinh năm Bính Thân 2016
    Bé sinh năm Bính Thân 2016 sẽ thuộc mạng Hỏa ( Sơn hạ hỏa- Lửa dưới chân núi)

    Điểm nổi bật của bé sinh năm Khỉ đó là sự thông minh, lém lỉnh và sự linh hoạt năng động, lúc nào cũng muốn bay nhảy. Bé Khỉ trong tương lai sẽ có khả năng vượt qua mọi tình huống dù là khó khăn nhất. Ngoài ra, bé còn được trời phú cho sự say mê tìm tòi, thích khám phá những điều mới lạ và óc sáng tạo tuyệt vời.

    [​IMG]
    Bé sinh năm khỉ rất thông minh và lém lỉnh
    Bên cạnh những đặc điểm nổi bật, bé sinh năm Khỉ vẫn có một số nhược điểm như sự nóng vội, hấp tấp, thiếu kiên nhẫn cũng như một chút tính kiêu ngạo. Nếu khắc phục được những nhược điểm này, bé sẽ đạt được thành công rực rỡ.

    Cách đặt tên cho con trai, con gái năm 2016
    Dưới đây sẽ là một số gợi ý để đặt tên cho bé trai và gái sinh năm Bính Thân 2016 phù hợp với phong thủy ngũ hành tuổi của ba mẹ.

    Cách đặt tên cho con theo Tam Hợp
    Tam Hợp dựa theo tuổi, do tuổi Thân nằm trong Tam hợp Thân-Tý-Thìn nên những cái tên thuộc bộ này đều phù hợp với bé

    Cách đặt tên cho con theo Bản Mệnh
    Bản Mệnh thể hiện tuổi của bé thuộc Mệnh nào và dựa vào NGũ Hành tương sinh để tìm tên phù hợp cho con. Lựa chọn lý tưởng nhất là đặc tên theo hành tương sinh hoặc tương vượng với Bản Mệnh.

    Cách đặt tên cho con theo Tứ Trụ
    Để bé có vận tốt hơn, các bậc phụ huynh có thể dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu Ngũ Hành nào đó thì nên chọn tên bé theo Hành đó

    Cách đặt tên cho con theo quy luật tự nhiên
    Loài khỉ thường sinh sống trong rừng, vì vậy bạn có thể dựa vào đặc điểm tự nhiên này để đặt tên cho bé theo những tên thuộc hành Mộc như Khôi, Lê, Đỗ, Mai, Đào,Trúc, Tùng, Quỳnh, Thảo, Liễu, Bách, Lâm, Sâm, Kiện, Xuân, Quý, Hạnh, Thôn, Phương, Phần, Chi,Thị, Bính, Bình, Sa, Phúc, Phước…

    Bên cạnh đó, bạn cũng có thể sử dụng những bộ thủ như Khẩu, Miên, Mịch với ý nghĩa như “cái hang khỉ” để đặt tên cho bé với mong muốn bé có cuộc sống nhàn nhã, bình an như: Đài, Trung, Sử, Tư, Đồng, Hướng, Quân, Trình, Thiện, Hòa, Gia, Đường, An, Thủ, Tông, Quan, Thất, Dung, Nghi, Ninh, Hoành, Bảo, Hựu, Thực, Khoan…

    Ngoài ra, khỉ còn có đặc trưng nổi bật là rất hay bắt chước cử chỉ và tiếng nói của con người, vì vậy bạn có thể chọn những cái tên có chứa bộ nhân như: Hân, Giới, Kim, Đại, Nhiệm, Trọng, Tín, Hà, Bảo, Hưu, Nghi, Huấn, Từ, Ngữ, Thành, Mưu, Nghị, Cảnh…

    Không nên đặt cho con sinh năm 2016
    Đối với bé tuổi Thân, mẹ không nên đặt tên cho bé theo các chữ thuộc bộ Kim, Dậu, Đoài, Mãnh, Điểu, Nguyệt, do những tên đó đều chỉ phương Tây( thuộc hành Kim).

    Theo quy luật ngũ hành, Thân thuộc hành Kim, nếu đặt tên theo các chữ thuộc bộ trên sẽ khiến Kim tụ lại quá nhiều dẫn đến hình khắc và những điều không thuận lợi. Vì vậy, cha mẹ nên tránh đặt tên cho bé theo các tên như: Kim, Cẩm, Ngân, Xuyến, Nhuệ, Phong, Cương, Chung, Thoa, Trân, Trâm…

    Ngoài ra dựa vào đặc tính phá phách của loài Khỉ trên đồng ruộng, ba mẹ nên tránh đặt tên bé tuổi Thân theo các chữ thuộc bộ Hòa, Mạch, Tắc, Mễ, Điền, Cốc như: Do, Giới, Thân, Nam, Đương, Phan, Khoa, Thu, Đạo, Chủng, Tùng, Tú, Bỉnh, Đường, Tinh, Lương,

    Các tên thuộc bộ Khẩu mang ý nghĩa kìm hãm cũng không thích hợp đặt cho người tuổi Thân như Huynh, Cát, Hòa, Quân, Tướng, Đao, Lực…

    Bạn nên lưu ý là Dần-Thân xung nhau, Thân-Hợi(Trư) thuộc lục hại. Vì vậy mà khi đặt tên cho bé tuổi Thân, bạn nên tránh những tên có liên quan đến các con giáp trên như Dần, Xứ, Hổ, Báo, Lư, Hiệu, Hợi, Tượng, Gia, Duyên, Hào, Mạo…

    Cách đặt tên cho con trai sinh năm 2016 theo vần A – N
    1. THIÊN ÂN Con là ân huệ từ trời cao
    2. GIA BẢO Của để dành của bố mẹ đấy
    3. THÀNH CÔNG Mong con luôn đạt được mục đích
    4. TRUNG DŨNG Con là chàng trai dũng cảm và trung thành
    5. THÁI DƯƠNG Vầng mặt trời của bố mẹ
    6. HẢI ĐĂNG Con là ngọn đèn sáng giữa biển đêm
    7. THÀNH ĐẠT Mong con làm nên sự nghiệp
    8. THÔNG ĐẠT Cách đặt tên cho con nghĩa là Hãy là người sáng suốt, hiểu biết mọi việc đời

    9. PHÚC ĐIỀN Mong con luôn làm điều thiện
    10. TÀI ĐỨC Hãy là 1 chàng trai tài dức vẹn toàn
    11. MẠNH HÙNG Người đàn ông vạm vỡ
    12. CHẤN HƯNG Con ở đâu, nơi đó sẽ thịnh vượng hơn
    13. BẢO KHÁNH Con là chiếc chuông quý giá
    14. KHANG KIỆN Ba mẹ mong con sống bình yên và khoẻ mạnh
    15. ĐĂNG KHOA Con hãy thi đỗ trong mọi kỳ thi nhé
    16. TUẤN KIỆT Mong con trở thành người xuất chúng trong thiên hạ
    17. THANH LIÊM Con hãy sống trong sạch
    18. HIỀN MINH Mong con là người tài đức và sáng suốt
    19. THIỆN NGÔN Hãy nói những lời chân thật nhé con
    20. THỤ NHÂN Trồng người
    21. MINH NHẬT Con hãy là một mặt trời
    22. NHÂN NGHĨA Hãy biết yêu thương người khác nhé con
    23. TRỌNG NGHĨA Hãy quý trọng chữ nghĩa trong đời
    24. TRUNG NGHĨA Hai đức tính mà ba mẹ luôn mong con hãy giữ lấy
    25. KHÔI NGUYÊN Cách đặt tên cho con nghĩa là mong con luôn đỗ đầu.

    26. HẠO NHIÊN Hãy sống ngay thẳng, chính trực
    27. PHƯƠNG PHI Con hãy trở thành người khoẻ mạnh, hào hiệp
    28. THANH PHONG Hãy là ngọn gió mát con nhé
    29. HỮU PHƯỚC Mong đường đời con phẳng lặng, nhiều may mắn
    30. MINH QUÂN Con sẽ luôn anh minh và công bằng
    31. ĐÔNG QUÂN Con là vị thần của mặt trời, của mùa xuân
    32. SƠN QUÂN Vị minh quân của núi rừng
    33. TÙNG QUÂN Cách đặt tên cho con nghĩa là Con sẽ luôn là chỗ dựa của mọi người

    34. ÁI QUỐC Hãy yêu đất nước mình
    35. THÁI SƠN Con mạnh mẽ, vĩ đại như ngọn núi cao
    36. TRƯỜNG SƠN Con là dải núi hùng vĩ, trường thành của đất nước
    37. THIỆN TÂM Dù cuộc đời có thế nào đi nữa, mong con hãy giữ một tấm lòng trong sáng
    38. THẠCH TÙNG Hãy sống vững chãi như cây thông đá
    39. AN TƯỜNG Con sẽ sống an nhàn, vui sướng
    40. ANH THÁI Cuộc đời con sẽ bình yên, an nhàn
    41. THANH THẾ Con sẽ có uy tín, thế lực và tiếng tăm
    42. CHIẾN THẮNG Con sẽ luôn tranh đấu và giành chiến thắng
    43. TOÀN THẮNG Con sẽ đạt được mục đích trong cuộc sống
    44. MINH TRIẾT Mong con hãy biết nhìn xa trông rộng, sáng suốt, hiểu biết thời thế
    45. ĐÌNH TRUNG Con là điểm tựa của bố mẹ
    46. KIẾN VĂN Con là người có học thức và kinh nghiệm
    47. NHÂN VĂN Hãy học để trở thành người có học thức, chữ nghĩa
    48. KHÔI VĨ Con là chàng trai đẹp và mạnh mẽ
    49. QUANG VINH Cuộc đời của con sẽ rực rỡ,
    50. UY VŨ – Con có sức mạnh và uy tín.

    Cách đặt tên cho con gái sinh năm 2016:
    1. Ngọc Anh: Bé là viên ngọc trong sáng, quý giá tuyệt vời của bố mẹ
    2. Nguyệt Ánh: Bé là ánh trăng dịu dàng, trong sáng, nhẹ nhàng
    3. Gia Bảo: Bé là “tài sản” quý giá nhất của bố mẹ, của gia đình
    4. Ngọc Bích: Cách đặt tên cho con nghĩa là viên ngọc trong xanh, thuần khuyết
    5. Minh Châu: Cách đặt tên cho con nghĩa là viên ngọc trai trong sáng, thanh bạch của bố mẹ
    6. Bảo Châu: Bé là viên ngọc trai quý giá
    7. Kim Chi: “Cành vàng lá ngọc” là câu nói để chỉ sự kiều diễm, quý phái. Kim Chi chính là Cành vàng.
    8. Ngọc Diệp: Cách đặt tên cho con nghĩa là Lá ngọc, thể hiện sự xinh đẹp, duyên dáng, quý phái của cô con gái yêu
    9. Mỹ Duyên: Cách đặt tên cho con nghĩa là đẹp đẽ và duyên dáng là điều bạn đang mong chờ ở con gái yêu đó.
    10. Thanh Hà: Dòng sông trong xanh, thuần khiết, êm đềm, đây là điều bố mẹ ngụ ý cuộc đời bé sẽ luôn hạnh phúc, bình lặng, may mắn.Gia Hân: Cái tên của bé không chỉ nói lên sự hân hoan, vui vẻ mà còn may mắn, hạnh phúc suốt cả cuộc đời
    11. Ngọc Hoa: Cách đặt tên cho con nghĩa là một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái
    12. Lan Hương: Nhẹ nhàng, dịu dàng, nữ tính, đáng yêu
    13. Quỳnh Hương: Cách đặt tên cho con nghĩa là giống như mùi hương thoảng của hoa quỳnh, cái tên có sự lãng mạn, thuần khiết, duyên dáng
    14. Vân Khánh: Cái tên xuất phát từ câu thành ngữ “Đám mây mang lại niềm vui”, Vân Khánh là cái tên báo hiệu điềm mừng đến với gia đình.
    15. Ngọc Khuê: Một loại ngọc trong sáng, thuần khiết
    16. Diễm Kiều: Cách đặt tên cho con nghĩa là vẻ đẹp kiều diễm, duyên dáng, nhẹ nhàng, đáng yêu
    17. Thiên Kim: Xuất phát từ câu nói “Thiên Kim Tiểu Thư” tức là “cô con gái ngàn vàng”, bé yêu của bạn là tài sản quý giá nhất của cha mẹ đó.
    18. Ngọc Lan: Cành lan ngọc ngà của bố mẹ
      Mỹ Lệ: Cái tên gợi nên một vẻ đẹp tuyệt vời, kiêu sa đài các.
    19. Kim Liên: Cách đặt tên cho con nghĩa là với ý nghĩa là bông sen vàng, cái tên tượng trưng cho sự quý phái, thuần khiết
    20. Gia Linh: Cách đặt tên cho con nghĩa là cái tên vừa gợi nên sự tinh anh, nhanh nhẹn và vui vẻ đáng yêu của bé đó
    21. Thanh Mai: xuất phát từ điển tích “Thanh mai trúc mã”, đây là cái tên thể hiện một tình yêu đẹp đẽ, trong sáng và gắn bó, Thanh Mai cũng là biểu tượng của nữ giới.
    22. Tuệ Mẫn: Cái tên gợi nên ý nghĩa sắc sảo, thông minh, sáng suốt
    23. Nguyệt Minh: Bé như một ánh trăng sáng, dịu dàng và đẹp đẽ
    24. Diễm My: Cách đặt tên cho con nghĩa là vẻ đẹp kiều diễm và có sức hấp dẫn vô cùng
    25. Kim Ngân: Bé là “tài sản” lớn của bố mẹ
    26. Bảo Ngọc: Bé là viên ngọc quý của bố mẹ
    27. Khánh Ngọc: Cách đặt tên cho con nghĩa là vừa hàm chứa sự may mắn, lại cũng có sự quý giá
    28. Thu Nguyệt: Trăng mùa thu bao giờ cũng là ánh trăng sáng và tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng
    29. Hiền Nhi: Con luôn là đứa trẻ đáng yêu và tuyệt vời nhất của cha mẹ
    30. Hồng Nhung: Con như một bông hồng đỏ thắm, rực rỡ và kiêu sa
    31. Kim Oanh: Bé có giọng nói “oanh vàng”, có vẻ đẹp quý phái
    32. Diễm Phương: Một cái tên gợi nên sự đẹp đẽ, kiều diễm, lại trong sáng, tươi mát
    33. Bảo Quyên: Cách đặt tên cho con nghĩa là Quyên: xinh đẹp, Bảo Quyên giúp gợi nên sự xinh đẹp quý phái, sang trọng
    34. Ngọc Quỳnh: Cách đặt tên cho con nghĩa là bé là viên ngọc quý giá của bố mẹ
    35. Ngọc Sương: Bé như một hạt sương nhỏ, trong sáng và đáng yêu
    36. Mỹ Tâm: Cách đặt tên cho con nghĩa là không chỉ xinh đẹp mà còn có một tấm lòng nhân ái bao la.
    37. Phương Thảo: “Cỏ thơm” đó đơn giản là cái tên tinh tế và đáng yêu
    38. Hiền Thục: Hiền lành, đảm đang, giỏi giang, duyên dáng là những điều nói lên từ cái tên này
    39. Bích Thủy: Cách đặt tên cho con nghĩa là dòng nước trong xanh, hiền hòa là hình tượng mà bố mẹ có thể dành cho bé
    40. Thủy Tiên: Một loài hoa đẹp
    41. Ngọc Trâm: Cây trâm bằng ngọc, một cái tên gắn đầy nữ tính
    42. Ðoan Trang: Cách đặt tên cho con nghĩa là sự đẹp đẽ mà kín đáo, nhẹ nhàng, đầy nữ tính
    43. Thục Trinh: Cách đặt tên cho con nghĩa là cái tên thể hiện sự trong trắng, hiền lành
    44. Thanh Trúc: Cách đặt tên cho con nghĩa là cây trúc xanh, biểu tượng cho sự trong sáng, trẻ trung, đầy sức sống
    45. Minh Tuệ: Cách đặt tên cho con nghĩa là Trí tuệ sáng suốt, sắc sảo
    46. Nhã Uyên: Cái tên vừa thể hiện sự thanh nhã, lại sâu sắc đầy trí tuệ
    47. Thanh Vân: Cách đặt tên cho con nghĩa là một áng mây trong xanh đẹp đẽ
    48. Như Ý: Cách đặt tên cho con nghĩa là niềm mong mỏi bao lâu nay của bố mẹ
    Hy vọng với những cách đặt tên cho con trên đây, các bạn có thể lựa chọn những tên thật đẹp và ý nghĩa cho bé nhà mình nhé!
     

    Xem thêm các chủ đề tạo bởi GemMylove
    Đang tải...


  2. cẩm nang trẻ lười ăn

    cẩm nang trẻ lười ăn Thành viên tích cực

    Tham gia:
    21/11/2016
    Bài viết:
    390
    Đã được thích:
    123
    Điểm thành tích:
    43
    Chia sẻ bổ ích
     
  3. long84134

    long84134 Thành viên tập sự

    Tham gia:
    7/10/2010
    Bài viết:
    14
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Tên là sản phẩm cha mẹ trao cho con trong suốt cuộc đời. Vì vậy cần phải thận trọng trong việc này. Rất tiếc hiện nay không ít cha mẹ đặt tên cho con theo ý thích rất tùy tiện, dẫn đến tên của con không hợp gì với mệnh của nó, lại còn rườm rà phức tạp, gây khó cho con suốt cả cuộc đời.

    Đặt tên cho con cần đảm bào mấy yêu cầu sau đây:

    Tên phải đơn giản, rõ nghĩa. Chị Hoa hoặc anh Cường là rõ nghía rồi;

    Tên phải dễ đọc dễ nghe. Anh An dễ đọc hơn anh Duyện;

    Đặt tên phải xét đến Hành của các dấu của Họ Tên và Tứ trụ. Chữ Việt Nam có 5 dấu Huyền Sắc Nặng Hỏi Ngã, tương ứng với 5 Hành Mộc, Kim, Thổ, Hỏa, Thủy. Đây là đặc điểm chữ viết có liên quan đến dòng giống người VN. Cho nên muốn đặt tên cho con chuẩn xác thì phải xác định Hành của các dấu của Họ, Tên và Tứ trụ. (Khác với Trung Quốc đặt tên theo nét chữ, vì chữ TQ viết theo từng nét chữ, không theo a,b,c…).

    1. Họ và Tên phải tương sinh tương hoà với nhau. Hành của Họ sinh cho hành của Tên thì đứa trẻ sẽ được hồng phúc của dòng họ. Nếu khắc thì mất hồng phúc.

    1. Họ và Tên phải tương sinh tương hoà với Tứ trụ. Tứ trụ gồm có Giờ, Ngày, Tháng, Năm sinh của đứa trẻ. Hành của Tứ trụ sinh cho hành của Tên thì đứa trẻ được Trời Đất trợ giúp, ngược lại, khắc thì thân cô thế cô, không được Trời đất trợ giúp, nên đưa bé vào đời sẽ rất vất vả.

    Cần nhớ: Khi xét quan hệ ngũ hành của Tứ trụ và Họ Tên thì luôn ưu tiên“tham sinh quên khắc”. Nghĩa là: xét sinh trước, hết sinh mới xét đến khắc.


    Mình cũng từng nghiên cứu đặt tên cho con mình và thấy hoa hết cả mắt, rất may là qua giới thiệu thì mình qoen được một ông thầy và dậy lại cho mình cách đặt tên theo cuốn sách: “ Việt danh học”. Ai có nhu cầu đặt tên cho con thì liên hệ với mình theo sđt: 0978.379.688. để được tư vấn
     
  4. tuanan89

    tuanan89 Thành viên mới

    Tham gia:
    2/10/2017
    Bài viết:
    39
    Đã được thích:
    6
    Điểm thành tích:
    8
    theo mình thì cái tên nó chả thể nào quyết định số phận được, họa chăng thì có ảnh hưởng chút ít tới con đường học hành mà thôi, ví dụ ông bà nào đặt tên con là An hay Anh thì tập xác định là khi đi thi con ngồi bàn đầu nhé, tha hồ tâm lý, hết quay cop. thứ nữa là đặt tên quá đặc biệt, hay 4 5 âm tiết trở lên sẽ là mồi ngon để cô giáo hay gọi lên bảng.
     
  5. my_duyen_ngo

    my_duyen_ngo Thành viên tích cực

    Tham gia:
    12/3/2017
    Bài viết:
    515
    Đã được thích:
    126
    Điểm thành tích:
    83
    Hồi mình chuẩn bị sinh thì chồng bảo mẹ nghĩ tên con đi. Mình cũng mệt nên bảo anh nghĩ cả tên con trai và con gái vì mình không siêu âm giới tính nên chẳng biết là thế nào. Cũng may bảo bố cháu nhớ tên chứ lúc sinh xong thì mình chẳng biết gì cả. Cô y tá ra hỏi bố tên con là gì để còn ghi vào giấy cơ.
     
  6. hoanglan661

    hoanglan661 Thành viên chính thức

    Tham gia:
    18/10/2015
    Bài viết:
    189
    Đã được thích:
    55
    Điểm thành tích:
    28
    Vc mình thì đặt tên cho con thì chỉ thích tên nào thì đặt cho con tên đó thôi :D Chứ cũng không tính đến ý nghĩ rồi hợp với bố mẹ như thế nào.
     

Chia sẻ trang này