Hà Nội: Chè Vằng Nghệ An Giá Rẻ Chỉ 50k/1kg, Lạc Tiên, Rau Má, Hoa Hòe

Thảo luận trong 'CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ KHÁC' bởi Thu Hường Mẹ Bee, 10/7/2016.

  1. Thu Hường Mẹ Bee

    Thu Hường Mẹ Bee Thành viên tích cực

    Tham gia:
    22/10/2015
    Bài viết:
    999
    Đã được thích:
    205
    Điểm thành tích:
    83
    Các Mẹ ơi, em mới sinh nên Mẹ ck em vào núi lấy được ít chè Vằng để uống lợi sữa. Tiện ra Hà nội em mang thêm một ít để bán cho Mẹ các mẹ trong hội ạ.
    Chè Vằng sạch, chính tay mẹ ck em lấy về, rửa sạch băm nhỏ và phơi khô.
    Em Không kinh doanh gì đâu, chỉ lấy công cho cháu mua hộp sữa thôi ạ.
    Giá 50k/1kg

    Núi xứ Nghệ nhà em có nhiều món lắm ( Những loại này thì mẹ nào lấy nhắn em gửi ở quê ra chứ ở hn chật em không có chỗ để)
    Lạc tiên khô, Hoa hòe khô, chè Vằng, rau má khô...
    Lh Hường: 0973 127 140 ( zalo, viber)

    Giới thiệu về công dụng của các loại cây nhà em có nhé.


    - Cây Lạc tiên khô:
    • Đặc trị chứng mất ngủ, ngủ hay mơ.
    • Phụ nữ hành kinh sớm.
    • Chống stress, căng thẳng thần kinh và suy nhược cơ thể, tim mạch.
    • Ngoài ra còn có tác dụng chống lo âu, hồi hộp.
    • Bên cạnh đó, còn giúp chống co thắt các cơ trơn, làm giãn và chữa được các chứng đau co thắt đường tiêu hóa, tử cung.
    - Hoa Hòe khô
    Công năng của hoa hòe: Lương huyết chỉ huyết, thanh can tả hoả.

    – Tác dụng cầm máu: Hoa hòe có tác dụng rút ngắn thời gian chảy máu, sao thành than tác dụng càng tăng.
    – Tác dụng với mao mạch: giảm bớt tính thẩm thấu của mao mạch và làm tăng độ bền của thành mao mạch.
    – Tác dụng của thuốc đối với hệ tim mạch: chích tĩnh mạch chó được gây mê dịch Hoa hòe, huyết áp hạ rõ rệt. Thuốc có tác dụng hưng phấn nhẹ đối với tim cô lập ếch và làm trở ngại hệ thống truyền đạo. Glucosid vỏ hòe có tác dụng làm tăng lực co bóp của tim cô lập và tim tại thể của ếch. Hòe bì tố cótác dụng làm giãn động mạch vành.

    – Tác dụng hạ mỡ trong máu: Hòe bì tố có tác dụng làm giảm cholesterol trong máu của gan và ở cửa động mạch. Đối với xơ mỡ động mạch thực nghiệm, thuốc có tác dụng phòng trị.

    – Tác dụng chống viêm: đối với viêm khớp thực nghiệm của chuột lớn và chuột nhắt, thuốc có tác dụng kháng viêm.

    – Tác dụng chống co thắt và chống lóet: Hòe bì tố có tác dụng giảm trương lực cơ trơn của đại tràng và phế quản. Tác dụng chống co thắt của Hòe bì tố gấp 5 lần của Rutin. Rutin có tác dụng làm giảm vận động bao tử của chuột lớn, làm giảm bớt rõ rệt só ổ lóet của bao tử do thắt môn vị của chuột.

    – Tác dụng chống phóng xạ: Rutin làm giảm bớt tỷ lệ tử vong của chuột nhắt do chất phóng xạ với liều chí tử.

    – Rutin có tác dụng phòng ngừa tổn thương do đông lạnh thực nghiệm: đối với tổn thương độ 3 càng rõ, đối với độ 1 và 2 cũng có tác dụng.

    – Tác dụng chống tiêu chảy: nước Hoa hòe bơm vào ruột của thỏ kích thích niêm mạc ruột sinh chất tiết dịch có tác dụng làm giảm tiêu chảy.

    Thành phần hoá học: Flavonoid, Nụ hoa Hoè chứa rutin, có thể đạt tới 34%. Còn có bertulin, sophoradiol, sophorin A, sophorin B và sophorin C. Vỏ quả chứa 10,5% flavonoid toàn phần và một số dẫn xuất như genistein, sophoricosid, sophorabiosid, kaempferol, glucosid C, rutin 4,3%. Hạt Hoè chứa 1,75% flavonoid trong đó có rutin 0,5%, một số alcaloid, cytisin, N-methyl cytisin, sophocarmin, matrin. Ngoài ra còn có 8-24% chất béo và galactomanan.

    Công dụng hoa hòe:

    + Nụ hoa hoè sao đen : Các chứng chảy máu, chảy máu cam, ho ra máu, băng huyết, đại tiểu tiện ra máu, đau đầu, chóng mặt, mắt đỏ, dễ cáu gắt.

    + Nụ hoa sống chữa cao huyết áp, đau mắt. Ngày dùng 8 – 16g dạng thuốc hãm hoặc sắc.

    + Chiết xuất rutin, bào chế theo y học hiện đại. (Viên rutin C).

    + Quả hoè có công dụng gần như hoa nhưng có thể gây ra thai.

    Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 8-10g, dạng thuốc hãm hoặc sắc, hoặc dùng 0,5-3g dạng bột hoặc viên. Quả sao tồn tính chữa đại tiện ra máu.

    Bài thuốc:

    1. Chữa các loại xuất huyết, đi lỵ ra máu, bệnh trĩ, đi ngoài ra máu: dùng hoa Hoè (sao qua) 10-15g, hoặc dùng quả Hoè 8-12g sắc uống hoặc dùng hoa hoè sao đen 20g, Địa du sao đen 10g, Diếp cá 12g, nước 300ml, sắc còn 200ml.

    2. Chữa người có huyết áp cao, đầu choáng váng, ngón tay hơi tê, đầu óc căng thẳng, thần kinh suy nhược, mắt đau sợ chói, khó ngủ: Hoè hoa sao, hạt Muỗng sao, hai loại bằng nhau, tán bột, mỗi lần uống 5g, ngày dùng 10-20g; hoặc dùng riêng mỗi vị 10g hãm uống thay chè.

    3. Chữa sốt xuất huyết khi sốt đã lui mà còn xuất huyết nhẹ, chảy máu dưới da, hay trẻ em thường đổ máu mũi, chảy máu chân răng; trằn trọc khó ngủ: Cũng dùng Hoè hoa sao và hạt Muồng sao, tán bột, ngày dùng 10-20g; hoặc sắc 10g quả Hoè uống.

    4. Chữa trĩ bị sưng đau: Quả Hoè phối hợp với Khổ sâm, lượng bằng nhau, nghiền thành bột hoà với nước bôi ngoài.

    Chữa bệnh bằng chè vằng

    - Dùng riêng:

    Phụ nữ nông thôn sau khi đẻ thường lấy cành lá chè vằng phơi khô, nấu nước uống hằng ngày cho khỏe, chóng lại sức, chống thiếu máu, mệt mỏi, kém ăn. Có thể dùng dạng thuốc hãm hay thuốc sắc với liều lượng mỗi ngày là 20 – 30g.

    Chữa áp-xe vú:

    Chè vằng có tác dụng kháng khuẩn mạnh: dùng lá chè vằng để tươi, rửa sạch, giã nát, thêm ít cồn 50 độ, cho xâm xấp, rồi đắp. Ngày làm 3 lần.

    Chữa kinh nguyệt không đều:

    Chè vằng 20g, ích mẫu 16g, hy thiêm 16g, ngải cứu 8g. Tất cả thái nhỏ, phơi khô, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm 2 lần trong ngày.

    Chữa đau bụng kinh, bế kinh:

    Cành lá chè vằng cắt nhỏ, phơi khô, 1kg nấu với 3 lít nước trong 3 – 4 giờ, rút nước đầu, nấu lại với 2 lít nước trong 2 giờ rồi trộn hai nước lại, cô thành cao mềm. Mỗi ngày uống 1 – 2g với nước ấm.

    Chữa bệnh răng miệng:

    Dùng lá chè vằng tươi rửa sạch, cho bệnh nhân nhai ngậm để chữa bệnh nha chu viêm. Ngoài ra, chè vằng được đun lấy nước rửa vết thương.

    - Dùng phối hợp:

    Chữa đau gan, vàng da: chè vằng 20g, ngấy hương 20g thái nhỏ, phơi khô, sắc với 200ml nước còn 50ml, uống làm 1 lần trong ngày. Hoặc chè vằng 20g; nhân trần 20g; chi tử; lá mua; vỏ núc nắc, rau má, lá bồ cu vẽ, vỏ cây đại mỗi thứ 12g; thanh bì 8g. Sắc uống ngày 1 thang

    Các nhà khoa học đã nghiên cứu và cho biết trong lá Chè Vằng có chứa các chất terpenoit, glycosit đắng, flavonoit và ancaloit đem đến những công dụng sau:

    - Lợi sữa, giảm cân giải độc, tiêu hao mỡ thừa, hỗ trợ tiêu hóa và trao đổi chất, giúp phụ nữ sau sinh sớm về lại vóc dáng ban đầu. Trong dân gian, lá chè vằng phơi khô sắc cho sản phụ uống như một vị thuốc bồi dưỡng sức khoẻ, gia tăng máu huyết, làm co rút tử cung của sản phụ nhanh mà không đau bụng, làm sản phụ nhiều sữa, gương mặt tươi tắn hồng hào.

    - Thanh nhiệt giải độc cho cơ thể, kích thích ăn uống, đem lại giấc ngủ ngon. Đặc biệt, đối với phụ nữ sau sinh, Chè Vằng có công dụng ngăn ngừa nhiễm trùng, chữa chứng nóng sốt, viêm hạch bạch huyết, viêm tử cung và tuyến vú.

    - Chống viêm, kháng khuẩn, đẩy nhanh hồi phục sức khỏe, mau lành vết thương, điều hòa kinh nguyệt, điều hòa tuần hoàn máu, ngăn ngừa chứng thiếu máu, trị đau bụng, hỗ trợ điều trị đau hoặc viêm xương khớp, trị dứt các triệu chứng mệt mỏi, uể oải, lười ăn, khó ngủ, sốt cảm và vàng da.

    - Chè vằng có tác dụng giải độc gan, giảm mỡ gan, giảm mỡ trong máu, thanh nhiệt nên dùng rất tốt cho người trung, cao tuổi, đặc biệt Nam giới hay uống bia, uống rượu dùng rất tốt.

    Những lưu ý cho các bà mẹ sau sinh khi sử dụng nước Chè Vằng để giảm cân:
    Quá trình mang thai, sinh nở, nuôi con bằng Sữa mẹ khiến cho trọng lượng của hấu hết các mẹ đều tăng lên và đôi chút mặc cảm về ngoại hình của mình. Chính vì thế, giảm cân sau sinh (sức khỏe và sắc đẹp) và khả năng tiết sữa cũng luôn được luôn được các mẹ quan tâm.

    Theo kinh nghiệm dân gian, sử dụng chè vằng thay nước uông thông thường, phụ nữ sau sinh sẽ tăng tiết sữa đồng thời giảm cân hiệu quả, các bà mẹ sẽ an tâm giữ được vóc dáng, sức khỏe mà không sợ thiếu sữa cho con bú.
    – Chè càng đặc thì sữa tiết càng nhiều, tuy nhiên có thể pha loãng để dễ uống hơn.
    – Phụ nữ sau sinh hãy uống nước Chè Vằng lúc còn nóng. Có thể giữ trong phích nước để giữ nhiệt và uống trong ngày.
    – Chè Vằng có thể pha nhiều lần, nhiều nước mà vẫn thơm, đậm đà chứ không bị nhạt như chè xanh.

    Lưu ý:
    – Uống khi nóng.
    – Uống sau khi ăn
    – Tùy sở thích uống đậm hay nhạt của người dùng mà có thể cho thêm túi lọc hoặc thêm bớt nước cho vừa phải.
    – Với các mẹ muốn lợi sữa thì nên tăng độ đậm của trà
     

    Xem thêm các chủ đề tạo bởi Thu Hường Mẹ Bee

Chia sẻ trang này