Chỉ số chiều cao và cân nặng của trẻ

Thảo luận trong 'Sức khoẻ của trẻ' bởi bupfshion2, 1/10/2012.

  1. bupfshion2

    bupfshion2 Bắt đầu tích cực

    Tham gia:
    25/9/2012
    Bài viết:
    347
    Đã được thích:
    248
    Điểm thành tích:
    43
    I. CÂN NẶNG
    Cân nặng là một chỉ số rất nhạy nói lên tình trạng hiện tại của trẻ, những thay đổi về cân nặng thường nhanh và quan trọng, cân nặng phản ánh tình trạng sức khỏe và dinh dưỡng nhất là khi được theo dõi liên tiếp nhiều tháng.

    Mục đích:Theo dõi diễn biến của cân nặng nhằm:
    1. Phát hiện sớm tình trạng thiếu dinh dưỡng trước khi xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng.
    2. Theo dõi tình trạng mất nước và đánh giá mức độ nặng nhẹ.
    3. Có biện pháp phòng tránh và giáo dục y tế cho các bà mẹ như điều chỉnh chế độ ăn, thay đổi thực phẩm bổ sung.
    Sụt cân sinh lý: Trong những ngày đầu sau sinh, trẻ có hiện tượng sụt cân sinh lý, không quá 10% cân nặng lúc đẻ. Sụt cân càng ít khi trẻ được bú sữa non của mẹ ngay trong giờ đầu.
    Sau một tuần trẻ lấy lại cân nặng lúc mới sanh, chậm hơn nếu là trẻ đẻ non. Sau đó trẻ tăng cân nhanh liên tục. Trung bình trẻ nặng gấp đôi lúc được 5 tháng tuổi, gấp ba lúc 12 tháng, gấp 4 lúc 24 tháng. Sau 2 tuổi, tốc độ tăng cân chậm dần, trung bình mỗi năm tăng 2 kg.
    Những yếu tố ảnh hưởng đến cân nặng: Quá trình tăng trưởng của trẻ có nhiều yếu tố ảnh hưởng như di truyền, dinh dưỡng, nội tiết… Nhưng ở trẻ < 5 tuổi yếu tố dinh dưỡng tác động mạnh hơn di truyền, do đó có thể dùng chung số liệu của giá trị chuẩn các chỉ số cân nặng trên toàn thế giới (bảng kèm theo).
    Để dễ theo dõi sự phát triển của cân nặng và sức khỏe của trẻ, Bộ Y tế khuyến cáo sử dụng biểu đồ tăng trưởng: cân bé vào một ngày nhất định trong tháng (có thể chọn ngày sinh của bé), sau mỗi lần cân, chấm lên biểu đồ một điểm tương ứng với số tháng tuổi (trục hoành) và số cân (trục tung), nối dần các điểm chấm đó ta sẽ có một biểu đồ cân nặng, còn gọi là biểu đồ tăng trưởng hay biểu đồ phát triển



    II. CHIỀU CAO:
    Ngược lại với cân nặng, chiều cao ổn định hơn nhưng cũng là một chỉ số trung thành của sự tăng trưởng, nếu trẻ thiếu dinh dưỡng kéo dài 2 – 3 tháng sẽ làm cho chiều cao chậm phát triển. Dinh dưỡng kém làm giảm chỉ số cân nặng/tuổi trước khi giảm chỉ số chiều cao/tuổi.
    Sự phát trển chiều cao ở trẻ
    + Trong năm đầu trẻ tăng từ 20 – 25 cm (3 tháng đầu tăng 10 -12 cm)
    + Năm thứ hai tăng 12 cm
    + Năm thứ ba tăng 9 cm
    + Năm thứ tư tăng 7 cm _ Trẻ 4 tuổi cao 1 mét, gấp đôi lúc đẻ.
    + Sau 4 tuổi trung bình mỗi năm trẻ tăng 5 cm
    + Khi dậy thì, cả chiều cao và cân nặng trở lại tăng cao như trong hai năm
    đầu.
    Những yếu ố ảnh hưởng đến chều cao:
    + Chiều cao của cha mẹ cũng có ảnh hưởng thật sự đến chiều cao của con.
    + Chiều cao thân trẻ em dài hơn so với chiều cao đứng, thân bé sơ sinh dài bằng
    45% chiều dài cơ thể, đến tuổi dậy thì tỷ lệ này còn 38%.
    + Theo quá trình tăng trưởng cơ thể của trẻ thay đổi theo khuynh hướng đầu nhỏ lại, thân ngắn và chi dài ra.

    III. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NÃO:
    Não phát triển rất nhanh và rất sớm từ trong bào thai.
    Cách đánh giá khối lượng của não: Đo vòng đầu cho phép đánh giá khối lượng của não.
    Sự tăng trưởng của não: Thời gian tăng trưởng chính của não là những tháng cuối thời kỳ bào thai và những tháng đầu của cuộc đời
    1.Trọng lượng não:
    + Lúc mới sinh não nặng 350g,
    + Lúc 1 tuổi nặng 900g,
    + Lúc 6 tuổi nặng 1300g đạt 100% của người lớn.
    2. Kích thước não: Vòng đầu được đo phía trước ngang lông mày, 2 bên phía trên vành tai, phía sau ngang bướu chẩm.
    + Khi bào thai 28 tuần vòng đầu 27cm,
    + Lúc mới sinh đạt 35cm,
    + 1 tuổi đạt 45cm
    + Sau đó mỗi năm chỉ tăng 2 – 3cm,
    + 6 tuổi đạt 54 – 55cm, bằng vòng đầu người lớn.
    Lúc trẻ 1 tuổi, não coi như gần hoàn chỉnh nhưng mọi hoạt động chưa cân bằng. Năng lực của não còn phụ thuộc nhiều vào cách kích thích và giáo dục.
    Số đo vòng đầu tăng nhanh hơn chỉ số vòng đầu theo tuổi kèm thóp rộng gặp trong não úng thủy. Số đo vòng đầu nhỏ hơn chỉ số vòng đầu theo tuổi gặp trong tật đầu nhỏ, di chứng não, tật hộp sọ liền sớm.

    Tháng tuổi.......Cân nặng....................................Chiều cao
    .......................trung bình/Kg......Tháng tuổi.........trung bình/Cm

    Sơ sinh............2,5 - 4..................Sơ sinh...........50
    1 tháng...........4,2 -4,5................1 tháng...........53,7 - 54,7
    2 tháng...........5,1-5,6.................2 tháng...........57,1 - 58,4
    3 tháng...........5,8 - 6,4...............3 tháng...........59,8 - 61,4
    4 tháng...........6,4 - 7,0...............4 tháng...........62,1 - 63,9
    5 tháng...........6,9 - 7,5...............5 tháng...........64,0 - 65,9
    6 tháng...........7,3 - 7,9...............6 tháng...........65,7 - 67,9
    7 tháng...........7,6 - 8,3...............7 tháng...........67,3 - 69,2
    8 tháng...........7,9 - 8,6...............8 tháng...........68,7 - 70,6
    9 tháng...........8,2 - 8,9...............9 tháng...........70,1 - 72
    10 tháng.........8,5 - 9,2..............10 tháng...........71,5 - 73,3
    11 tháng.........8,7 - 9,4..............11 tháng...........72,8 -74,5
    12 tháng.........8,9 - 9,6...............12 tháng...........74 - 75,5
     

    Xem thêm các chủ đề tạo bởi bupfshion2
    Đang tải...


Chia sẻ trang này