Thông tin: Chia sẻ với các mẹ về công dụng các loại vitamin, khoáng chất, kiến thức dinh dưỡng

Thảo luận trong 'Dinh dưỡng' bởi Oriflame_Wellness, 28/3/2014.

  1. Oriflame_Wellness

    Oriflame_Wellness Cung cấp và tư vấn free các loại hình bảo hiểm.

    Tham gia:
    27/3/2014
    Bài viết:
    543
    Đã được thích:
    28
    Điểm thành tích:
    28
    Ai cũng biết Vitamin rất cần thiết cho cơ thể, nhưng công dụng cụ thể, thì có thể nhiều người còn chưa rõ. Việc hiểu rõ về chúng sẽ giúp chúng ta chăm sóc gia đình mình tốt hơn:

    Có nhiều loại vitamin nhưng được chia làm hai loại vitamin: vitamin hòa tan trong chất béo và vitamin hòa tan trong nước.

    1. Vitamin hòa tan trong chất béo (A,D,E và K): thường thấy trong các loại hạt, dầu thực vật, các loại rau xanh, cá, các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật và những vitamin này được lưu trữ trong gan. Liều lượng cao vitamin A được dùng trong y học để chữa các bệnh rối loạn về da nhưng cũng có thể gay hại cho cơ thể người.

    - Vitamin A: Rất quan trọng với làn da, mắt và thị lực. Vitamin A cũng rất quan trọng đối với hệ miễn dịch của cơ thể người và góp phần vào sự tăng trưởng của cơ thể. Vitamin a có nhiều trong các loại rau có lá xanh, cà rốt, quả mơ khô, các thực phẩm từ sữa, trứng và cá. Thế giới thực vật cung cấp vitamin A dưới dạng beta carotên. Sau đó cơ thể sẽ chuyển hóa beta carotene thành vitamin A.

    - Vitamin D: Vitamin D kích thích quá trình hấp thụ can xi từ thức ăn và cần thiết cho chức năng của hệ miễn dịch, tác dụng kháng viêm, và duy trì chức năng thông thường của cơ bắp. Nguôn cung cấp Vitamin D quan trọng nhật là ánh nắng mặt trời và đi bộ 30 phút dưới ánh nắng buổi sáng mỗi ngày mang lại lợi ích bằng với việc uống 10 ly sữa. Dầu cá, lòng đỏ trứng gà và những loại thức ăn bổ dưỡng sẽ cung cấp cho cơ thể lượng vitamin D dồi dào. Thiếu hụt vitamin D sẽ dẫn đến các bệnh về xương như loãng xương và còi xương.

    - Vitamin E: Vitamin E là chất chống oxyhóa giúp bảo vệ các tế bào của cơ thể và các bộ phận khác khỏi tác động của các gốc tự do, và có mối quan hệ mật thiết với Vitamin C. Vitamin E có trong các loại hạt, hạnh nhân, các loại đậu, trứng, các loại rau có lá xanh, dầu thực vật và các loại ngũ cốc.

    - Vitamin K: Vitamin K đóng vai trò quan trọng đối với sự đông máu và tính toàn vẹn của bộ xương. Vitamin D không chỉ có trong thực phẩm mà chúng ta ăn mà còn được sản sinh từ vi khuẩn trong ruột. Nguồn cung cấp vitamin K là rau có lá màu xanh đậm như bông cải xanh, rau bina và mầm brusel, gan và có một số loại dầu thực vật (dầu hạt cải và dầu đậu nành).

    2. Vitamin hòa tan trong nước (Vitamin B và C) có nhiều trong trái cây, các loại rau và ngũ cốc nguyên chất. Những vitamin này được tuần hoàn trong cơ thể con người nhờ môi trường nước. Điều này có nghĩa rằng những vitamin này không được lưu trữ trong cơ thể vị lượng dư thừa sẽ thải qua đường tiểu. Do đó chúng ta phải ăn các thực phẩm có chứa các loại vitamin này hàng ngày. Các vitamin hòa tan trong nước có thể bị mất đi trong quá trình nấu nướng và chúng có rất nhiều trong vỏ cám của ngũ cốc, do đó chúng ta nên ăn thực phẩm thô và nguyên chất để hấp thụ tối đa hàm lượng vitamin.

    - Vitamin B: Có 8 loại vitamin B và chúng sẽ hỗ trợ cho nhau kích thích quá trình trao đổi chất, phân chia tế bào, hỗ trợ chức năng của cơ bắp và dây thần kinh... Vì đây là loại Vitamin hòa tan trong nước và rất khó hấp thụ, nên rất nhiều người bị thiếu loại Vitamin này do ăn nhiều thực phẩm được chế biến sẵn / đồ hộp. Các loại vitamin B khác nhau có thể tìm thấy trong rau, các loại củ, trái cây, các loại hạt, các sản phẩm làm từ ngũ cốc nguyên chất, trứng, thịt và cá.

    Vitamin C: Vitamin C là một chất chống oxy hóa đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản sinh collagen trong các mô liên kết và tăng cường sức khỏe cho làn da, răng, xương và mạch máu. Vitamin C còn giúp cơ thể tách sắt từ thức ăn. Các loại trái cây, quả mọng (berries), giá đỗ, rau củ là những nguồn cung cấp vitamin C cho cơ thể.

    (Nguồn trích dẫn dữ liệu: Học viện Wellness-Oriflame)
     

    Xem thêm các chủ đề tạo bởi Oriflame_Wellness
    Đang tải...


  2. Oriflame_Wellness

    Oriflame_Wellness Cung cấp và tư vấn free các loại hình bảo hiểm.

    Tham gia:
    27/3/2014
    Bài viết:
    543
    Đã được thích:
    28
    Điểm thành tích:
    28
    Ðề: Chia sẻ với các mẹ về công dụng các loại vitamin đối với cơ thể mình

    Xin được chia sẻ tiếp đến mọi người tầm quan trọng của khoáng chất đối với cơ thể chúng ta.

    Khoáng chất cũng được chia thành 2 nhóm: đa lượng và vi lượng tùy thuộc vào hàm lượng mà cơ thể cần hấp thụ.

    - Kali, clo, natri, canxi, phốt pho và magie thuộc nhóm khoáng chất đa lượng vì cơ thể chúng ta cần bổ xung một lượng từ 500 – 5000 mg
    - Kẽm, sắt, mangan, đồng, Iốt và selen thuộc nhóm khoáng chất vi lượng vì chúng ta chỉ cần khoảng 50 microgam đến 10mg.

    1. Caxi: Canxi là thành phần chính cấu tạo nên xương, răng và sụn. Chúng điều tiết chức năng của cơ và dây thần kinh, sự bài tiết của các tuyến, độ giãn nở hoặc co hẹp của các mạch máu, và canxi đóng vai trò thiết yếu đối với sự đông máu. Một chế độ dinh dưỡng mang lại nhiều canxi cho cơ thể là một chế độ ăn có nhiều rau có lá xanh (nguồn cung cấp canxi cho bò), hạt mè, hạnh nhân, các loại đậu, trái cây và các sản phẩm từ sữa.

    2. Magie: Magie có liên quan đến hơn 300 phản ứng trao đổi chất, bao gồm sản sinh ra năng lượng, truyền dẫn các xung thần kinh, co cơ, và duy trì nhịp đập bình thường cho tim. Tương tự như vai trò của chất sắt trong việc hình thành màu đỏ của máu, magie tạo nên màu xanh của lá. Do đó, Magie có nhiều trong các loại rau có lá xanh, các loại hạt (đặc biệt là hạt điều và hạnh nhân) và ngũ cốc nguyên cám. Cơ thể nam giới cần nhiều magie hơn phụ nữ tuy nhiên rất nhiều người bị thiếu magie vì họ không hấp thụ đủ hàm lượng magie như đã đề cập ở trên. Các bệnh có liên quan đến hệ tim mạch của con người thông thường là hệ quả kéo dài của việc thiếu hụt magie.

    3. Selen: Selen có quan hệ chặt chẽ với các protein để tạo nên những enzyme chống oxy hóa, giúp bảo vệ các tế bào khỏi các ảnh hưởng có hại của các gốc tự do. Sự thiếu hụt Selen có thể giảm các chức năng của tim, hoạt động của tuyến giáp và làm suy yếu hệ miễn dịch. Selen có trong các loại ngũ cốc, các loại quả hạch và hạt, nấm, các cây họ đậu và cá.

    4. Kẽm: Kẽm là khoáng chất cần cho hoạt động của hệ miễn dịch, làm lành các vết thương, phá vỡ liên kết carbonhydrate, thị lực, da, tóc cũng như các hoạt động vị giác và thính giác. Kẽm có nhiều trong hạt mè, hạt hướng dương, hạt bí, các loại quả hạch, thịt, đậu lăng, đậu phộng, nấm và đậu Hà Lan.

    5. Iốt: Iốt là thành phần quan trọng giúp tuyến giáp sản sinh ra các hormone triiodothyronine (T3) và thyroxine (T4) giúp điều tiết quá trình trao đổi chất, tăng trưởng, phát triển và các chức năng sinh sản. Các bệnh liên quan đến thiếu Iốt bao gồm hoạt động của tuyến giáp bị giảm sút, bệnh bướu cổ và chậm phát triển. Thiếu hụt selen có thể khiến cho các chứng bệnh có liên quan đến thiếu hụt Iốt trở nên nghiêm trọng hơn. Rong biển, muối Iốt, hải sản, các loại đậu, khoai tây, sản phẩm từ sữa và trứng là nguồn chứa Iốt dồi dào.

    6. Đồng: Đồng là một thành phần chức năng của các enzyme liên quan đến hệ thần kinh trung ương, sản sinh năng lượng hình thành các liên kết mô (collagen và elastin không chỉ ở da mà còn ở tim, mạch máu và cả các mô xương), sự hình thành melanin và chất chống oxy hóa. Các loại đậu, quả hạch, hạt, ngũ cốc và nấm chứa rất nhiều đồng.

    7. Sắt: Trong tất cả các bộ phận của cơ thể, sắt có liên quan đến một cấu trúc sinh học gọi là “heme” – một thành phần quan trọng trong protein tham gia vào phản ứng giải độc và oxy hóa. Ví dụ các protein vận chuyển oxy như hemoglobin và myoglobin có trong hồng cầu và tế bào cơ. Chất sắt vô cơ có trong đậu lăng, các loại đậu, loại rau xanh và quả dâu tây. Chất sắt hữu cơ (heme) có trong thịt và máu của động vật.

    8. Crom: Crom giúp tăng cường hoạt động của insulin và cải thiện dung nạp glucose. Các triệu chứng thiếu crom xuất hiện như là dấu hiệu của bệnh đái tháo đường như rối loạn dung nạp glucose, kháng insulin, bệnh thần kinh. Nguồn cung cấp crom là các sản phẩm từ ngũ cốc nguyên chất, tiêu xanh, táo, chuối và cải bó xôi (rau bina).

    9. Mangan: Mangan là dưỡng chất thiết yếu giúp xương và sụn chắc khỏe, vết thương mau lành, sản sinh collagen và các động mạch. Mangan là chất cấu tạo nên các enzyme tham gia vào quá trình chuyển hóa Cholesterol, carbonhydrates, axit amin, dẫn truyền thần kinh và giúp bảo vệ các mô và các thành phần cấu tạo tế bào khỏi các tác hại của gốc tự do. Nguồn thực phẩm bổ sung crom là ngũ cốc nguyên chất, các loại quả hạch, rau lá xanh và trà.

    10.Molybdenum: Molybdenum là một nguyên tố vi lượng thiết yếu đồng cấu tạo nên một số enzymes (Molybdoenzymes) là chất xúc tác cho các phản ứng chuyển hóa; đặc biệt tham gia vào quá trình phá vỡ Nucleotide (DNA và RNA). Các triệu chứng thiếu molybdenum là nhịp tim và nhịp hô hấp nhanh, đau đầu và uể oải. Nguồn thực phẩm giàu molybdenum là các loại cây họ đậu.

    (Nguồn trích dẫn dữ liệu: Học viện Wellness - Oriflame)
     
  3. Oriflame_Wellness

    Oriflame_Wellness Cung cấp và tư vấn free các loại hình bảo hiểm.

    Tham gia:
    27/3/2014
    Bài viết:
    543
    Đã được thích:
    28
    Điểm thành tích:
    28
    Ðề: Chia sẻ với các mẹ về công dụng các loại vitamin và khoáng chất đối với cơ thể mình

    Chia sẻ tiếp với mọi người, công dụng của Omega 3 nhé:

    Các bạn có biết rằng có hai loại axít béo cần thiết cho cơ thể người, thường được gọi với tên “omega-3” và “omega-6” theo kết cấu phân tử của chúng. Cũng giống như các loại vitamin, Omega không thể được tổng hợp từ bất kỳ tiền chất nào và chúng ta cần những lọai axit béo này từ chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Chế độ dinh dưỡng hiện đại thường có xu hướng chứa nhiều axít béo omega-6 do tiêu thụ nhiều thực phẩm từ động vật và dầu ăn. Trạng thái mất cân bằng này không tốt cho sức khoẻ do axít béo omega-6 làm gia tăng các phân tử gây sưng viêm, trong khi đó Omega-3 lại là một loại phân tử giúp kháng viêm. Hậu quả thường là hiện tượng đau nhức nhẹ và tình trạng sưng viêm ngày càng tăng sẽ có ảnh hưởng không tốt đối với sức khỏe của con người.

    Omega 3 có tác dụng gì?
    • Omega 3 là thành phần quan trọng cho não, mắt, hệ thần kinh và sự phát triển của bào thai. Sự tiêu hao DHA (Omega 3 có cấu tạo chuỗi dài) trong não có thể dẫn đến sự chậm phát triển và là yếu tố gây nên bệnh Alzheimer, cũng như các chứng mất trí khác.

    • Một chế đô dinh dưỡng có hàm lượng axít béo omega-3 sẽ giúp hạn chế các bệnh vê tim mạch. Nói chung, chế độ dinh dưỡng khuyến khích sử dụng một hay hai loại dầu cá hàng tuần, và từng chất được minh chứng rằng các bệnh tim mạch thường tiêu tốn khoảng 1g EPA + DHA mỗi ngày.

    • Bổ sung dầu cá giup giam nguy cơ va phong chống sưng viêm. Do đó, nó con co tac dung đên các cơ quan khac như da, hoăc tình trang sưng viêm cua các bộ phân bên trong cơ thể.

    Bên cạnh đó, mọi người còn được khuyến khích ăn các loại cá có nhiều mỡ 2 lần/tuần,
    tuy nhiên Cơ quan An toàn thực phẩm Châu Âu (EFSA) lại khuyến cáo chúng ta không nên ăn nhiều hơn lượng đó. Phụ nữ chuẩn bị mang thai, trong thời kỳ mang thai, và ở cữ được khuyến cáo không nên ăn những loại cá này. Khuyến cáo này có được là do các chất độc của môi trường có xu hướng tập trung trong protein có trong phần thịt của cá như thủy
    ngân, dioxxin. Vì vậy, việc bổ sung chất omega 3 chiếm ưu thế hơn việc ăn cá xét theo 2 khía cạnh về độ tinh khiết cũng như đảm bảo hàm lượng tối thiểu cần bổ sung cho một ngày.

    Do vậy khi bổ sung Omega 3, nên chọn sản phẩm tin cậy, tinh khiết đảm bảo đã được lọc bỏ các kim loại có hại!
     
  4. Oriflame_Wellness

    Oriflame_Wellness Cung cấp và tư vấn free các loại hình bảo hiểm.

    Tham gia:
    27/3/2014
    Bài viết:
    543
    Đã được thích:
    28
    Điểm thành tích:
    28
    Ðề: Chia sẻ với các mẹ về công dụng các loại vitamin và khoáng chất đối với cơ thể mình

    Các mẹ nghiên cứu kỹ các tác dụng trên để bổ sung đầy đủ dưỡng chất cho mọi người trong gia đình mình nhé!
     
  5. Oriflame_Wellness

    Oriflame_Wellness Cung cấp và tư vấn free các loại hình bảo hiểm.

    Tham gia:
    27/3/2014
    Bài viết:
    543
    Đã được thích:
    28
    Điểm thành tích:
    28
    Ðề: Chia sẻ với các mẹ về công dụng các loại vitamin, khoáng chất, kiến thức dinh dưỡng

    Các chuyên gia dinh dưỡng thường khuyên mọi người nên sử dụng các thực phẩm có chỉ số GI thấp vậy chỉ số GI là gì, xin chia sẻ với mọi người khái niệm này:

    Chỉ số GI: Glycaemic Index - là chỉ số phản ánh tốc độ làm tăng đường huyết sau khi ăn các thực phẩm giàu chất bột đường. Chất bột đường hiện diện ở hầu hết các loại thực phẩm chúng ta dùng hàng ngày như: cơm, bún, bánh mì và ngay cả trong sữa công thức dành cho trẻ đang lớn.

    Thực phẩm sau khi ăn vào sẽ được tiêu hóa, hấp thu vào máu và làm tăng đường huyết. Mức độ tăng đường huyết tùy thuộc vào số lượng thực phẩm ăn vào, hàm lượng và loại chất bột đường (carbohydrate, gludid), thành phần chất đạm, chất béo, chất xơ chứa trong thực phẩm, cách chế biến…
    Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của thực phẩm làm tăng đường huyết nhanh, trung bình hay chậm, người ta phải chuẩn hóa thực phẩm với cùng một số lượng chất bột đường là 50 gram như nhau và lấy đường glucose hay bánh mì trắng làm chuẩn với giá trị là 100, gọi là chỉ số đường huyết GI.



    Phân loại GI cho thực phẩm?

    Chỉ số GI của một thực phẩm được phân loại: thấp, trung bình hoặc cao. Thực phẩm có chỉ số GI cao thường chứa loại đường glucose hấp thu nhanh. Điều đó có nghĩa là sau khi ăn các thực phẩm loại này, thì mức đường glucose trong máu sẽ tăng vọt lên rất nhanh, nhưng cũng giảm nhanh ngay sau đó. Trong khi đó, các thực phẩm có chỉ số GI thấp sẽ tốt hơn vì mức đường huyết được tăng lên từ từ đều đặn, và cũng giảm xuống một cách chậm rãi giúp giữ được nguồn năng lượng ổn định, có lợi hơn cho sức khỏe và trí não.

    Điểm này đặc biệt quan trọng đối với trẻ từ 1 tuổi trở lên, vì đây là giai đoạn phát triển cả thể chất lẫn tinh thần của trẻ. Vì loại chỉ số đường huyết trong thực phẩm trẻ ăn có tác động trực tiếp lên tốc độ phát triển khả năng nhận thức của trẻ, những thực phẩm có chỉ số đường huyết GI cao như: các loại nước ngọt, bánh mì, kẹo, tốc độ cung cấp năng lượng diễn ra rất nhanh nhưng cũng giảm nhanh ngay sau đó sẽ gây ra những khoảng thời gian thiếu cung cấp năng lượng cần thiết cho não hoạt động hỗ trợ quá trình học hỏi của trẻ.

    Tuy nhiên, vẫn còn nhiều lựa chọn tối ưu hơn để có thực phẩm với chỉ số GI thấp giúp cung cấp năng lượng liên tục và kéo dài, đó là những thực phẩm như: rau các loại, ngũ cốc nguyên hạt và một số loại sữa. Và một khi đã duy trì cung cấp nguồn năng lượng ổn định, bé sẽ phát huy khả năng học hỏi và ghi nhớ sẽ tốt hơn.

    Nhung kien thuc ve chi so GI cua thuc pham

    Các loại thực phẩm làm tăng đường huyết nhanh sẽ có GI cao từ 70 trở lên, GI trung bình là từ 56 đến 69, GI thấp dưới 55 sẽ là những loại thực phẩm làm tăng đường huyết chậm.

    - Nhóm thực phẩm có GI > 70, chỉ số đường cao (làm tăng đường huyết nhanh chóng), nhóm thực phẩm này người bệnh ĐTĐ cần tránh. Bao gồm: Đường, mật ong, nước mía, bánh kẹo ngọt, hoa quả sấy khô, quả ngâm đường, thức uống có cồn…

    - Nhóm thực phẩm có GI từ 56 – 69, chỉ số đường huyết trung bình, là nhóm thực phẩm người bệnh ĐTĐ cần hạn chế. Bao gồm: Bánh mì ngọt, khoai tây, bánh bột gạo, nước uống có đường, dứa, cam, sữa chua có đường…

    - Nhóm thực phẩm có GI < 55, chỉ số đường huyết thấp (làm tăng đường huyết chậm), người bệnh ĐTĐ nên sử dụng nhóm thực phẩm này. Bao gồm: gạo, sữa lạt đã lọc bớt chất béo, sữa chua không đường, nước táo, đậu trắng, đậu nành, đậu phộng, tất cả các loại cá…

    Theo Angela Rowan, Chuyên gia dinh dưỡng, Giám đốc Phân viện Sức Khỏe của Fonterra Brands ở New Zealand thì “Bộ não chúng ta phụ thuộc vào glucose vì nó là nguồn năng lượng giúp duy trì liên tục hoạt động chức năng và quá trình học hỏi”. Chuyên gia Rowan cũng cho biết thêm: “những thực phẩm có GI thấp sẽ cung cấp lượng glucose ổn định hơn cho não giúp khả năng tập trung tốt hơn”.
     
  6. metinthoi

    metinthoi Thành viên kỳ cựu

    Tham gia:
    20/3/2012
    Bài viết:
    6,790
    Đã được thích:
    1,317
    Điểm thành tích:
    863
    Ðề: Chia sẻ với các mẹ về công dụng các loại vitamin, khoáng chất, kiến thức dinh dưỡng

    Thạnks mẹ nó đã chia sẻ thông tin nhé........................
     
    Oriflame_Wellness thích bài này.
  7. hanhphuc_trontron

    hanhphuc_trontron Nhà chỉ có tiếng cười

    Tham gia:
    12/4/2012
    Bài viết:
    11,920
    Đã được thích:
    2,177
    Điểm thành tích:
    863
    Ðề: Chia sẻ với các mẹ về công dụng các loại vitamin, khoáng chất, kiến thức dinh dưỡng

    cảm ơn mẹ nó chia sẻ .
     
    Oriflame_Wellness thích bài này.
  8. Bán trứng đà điểu

    Bán trứng đà điểu Thành viên tích cực

    Tham gia:
    2/4/2014
    Bài viết:
    625
    Đã được thích:
    86
    Điểm thành tích:
    28
    Ðề: Chia sẻ với các mẹ về công dụng các loại vitamin, khoáng chất, kiến thức dinh dưỡng

    Bài viết của mẹ nó hay quá, cổ vũ mẹ nó cái nào, hi vọng mẹ nó sẽ có nhiều bài viết hay và bổ ích hơn....
     
    Oriflame_Wellness thích bài này.
  9. maiphuong41288

    maiphuong41288 Mỹ phẩm Nga xách tay_0973.333.499

    Tham gia:
    6/8/2013
    Bài viết:
    7,416
    Đã được thích:
    1,552
    Điểm thành tích:
    863
    Ðề: Chia sẻ với các mẹ về công dụng các loại vitamin, khoáng chất, kiến thức dinh dưỡng

    Thông tin hay quá. Thanks chủ top nhé :)
     
    Oriflame_Wellness thích bài này.
  10. Oriflame_Wellness

    Oriflame_Wellness Cung cấp và tư vấn free các loại hình bảo hiểm.

    Tham gia:
    27/3/2014
    Bài viết:
    543
    Đã được thích:
    28
    Điểm thành tích:
    28
    Ðề: Chia sẻ với các mẹ về công dụng các loại vitamin, khoáng chất, kiến thức dinh dưỡng

    Chia sẻ với các mẹ, những thực phẩm cần thiết cho cả nhà để phòng bệnh sởi nhé:

    Có nhiều loại thực phẩm không những giàu dinh dưỡng mà còn giúp bé yêu có một sức đề kháng tốt để chống đỡ với dịch sởi đang hoành hành thời gian này.

    Dưới đây là danh sách thực phẩm mẹ nên tăng cường con dùng trong thời điểm này:

    1. Thực phẩm giàu Kẽm

    Kẽm giúp khống chế sự sinh sôi và nảy nở của virus. Vì vậy bổ sung kẽm cũng là một cách để tăng cường sức đề kháng cho trẻ. Để bổ sung kẽm cho trẻ, cha mẹ cần lưu ý chọn nguồn thực phẩm giàu kẽm như thịt bò nạc, hải sản, đậu, rau bi-na, nấm v.v. Ngoài ra ăn thịt nạc, gia cầm , lòng đỏ trứng gà hoặc cá cũng giúp cơ thể hấp thụ được nhiều kẽm.

    2. Tăng cường rau củ quả

    Các loại rau củ quả có chứa nhiều Vitamin A và Vitamin C cũng giúp tăng cường hệ miễn dịch cho bé. Đặc biệt là Vitamin A vì đây là loại vitamin quan trọng cho mắt, chống lại sự tấn công của virus sởi vào mắt bé. Vitamin A bạn có thể tìm thấy ở các loại rau củ quả có màu cam như đu đủ, cà rốt, bí đỏ. Bổ sung cho bé bằng những món ăn như chè bí đỏ, bí đỏ xào, cháo thịt cà rốt, canh khoai tây cà rốt. Vitamin C có thể tìm thấy ở các loại hoa quả như chanh, bưởi, cam …

    3. Sữa chua

    Sữa chua có chứa Probiotic, một loại lợi khuẩn đóng vai trò quan trọng để cơ thể bé chống lại bệnh tật và tăng cường tiêu hóa. Để bé có sức khỏe chống lại virus sởi, mẹ nên cho bé (từ 6 tháng tuổi trở lên) ăn sữa chua với "liều lượng": 6 - 10 tháng ăn nửa hộp/ ngày, 1 - 2 tuổi ăn 3/4 - 1 hộp/ ngày, trên 2 tuổi ăn 1 hộp/ ngày.
    Ngoài ra khi cho bé ăn sữa chua mẹ lưu ý ko hâm nóng hay pha với nước nóng để tránh làm mất khả năng hoạt động của vi khuẩn có lợi. Nên để bé ăn sữa chua sau bữa ăn chính và nên súc miệng khi ăn xong.

    4. Tỏi

    Thành phần của tỏi chứa nhiều chất kháng sinh allicin chống lại virus gây bệnh. Với trẻ nhỏ, việc cho thêm chút tỏi khi xào nấu không những tăng cường hương vị cho món ăn mà còn giúp bé rất nhiều trong việc tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

    Chúc các bé và gia đình luôn mạnh khỏe nhé!
     
  11. Oriflame_Wellness

    Oriflame_Wellness Cung cấp và tư vấn free các loại hình bảo hiểm.

    Tham gia:
    27/3/2014
    Bài viết:
    543
    Đã được thích:
    28
    Điểm thành tích:
    28
    Ðề: Chia sẻ với các mẹ về công dụng các loại vitamin, khoáng chất, kiến thức dinh dưỡng

    Chia sẻ với các mẹ, món ăn mà con mình rất thích (có tỏi) rất đủ dinh dưỡng nhé! Con mình 2,5 tuổi, bắt đầu ăn cơm.

    Món này rất đơn giản, món cá sốt phomát tỏi.
    Nguyên liệu:
    - cá trắm rán (hoặc hấp) gỡ xương (Nhà mình hay ăn cá trắm và rôphi cho nó ít xương mà): lượng bao nhiều tùy khả năng của bé nhéL
    - Pho mát con bò cười: 1 miếng.
    - Tỏi: 1 tép nhỏ, băm nhỏ.
    - Dầu ăn
    - Bột canh

    Cách làm:
    Phi tỏi cho thơm, cho pho mát vào cho tan chảy, cho cá đã gỡ xương vào đảo đều, thêm chút bột canh cho vừa miệng.

    Thế là xong món ăn cá sốt phomai tỏi rồi đấy! Bé nhà mình trộn cơm ăn thun thút. Món này có đủ cả kẽm, canxi (phomat) và tỏi nhé!

    Chúc các mẹ thành công nhé!
     
  12. hathanh1101

    hathanh1101 Thành viên tích cực

    Tham gia:
    17/11/2014
    Bài viết:
    666
    Đã được thích:
    17
    Điểm thành tích:
    18
    Ðề: Chia sẻ với các mẹ về công dụng các loại vitamin, khoáng chất, kiến thức dinh dưỡng

    Vấn đề cung cấp vitamin và khoáng chất cho bé là rất băn khoan với các mẹ không biết cung cấp bao nhiêu mỗi ngày và cung cấp như thế nào? Theo mình nghĩ việc mẹ bổ sung dinh dưỡng cho bé mà các thực phẩm chưa vitamin và khoáng chất trong thực phẩm sẽ tốt hơn khi bạn mua những viên bổ sung cho con uống.
     
  13. mebeduyninh

    mebeduyninh Thành viên tích cực

    Tham gia:
    5/1/2015
    Bài viết:
    536
    Đã được thích:
    43
    Điểm thành tích:
    28
    Ðề: Chia sẻ với các mẹ về công dụng các loại vitamin, khoáng chất, kiến thức dinh dưỡng

    Việc bổ sung vitamin rất quan trọng giúp bé phát triển đầy đủ, khỏe mạnh và thông minh.
     

Chia sẻ trang này