Thông tin: Chữa bệnh tiểu đường và chế độ ăn uống phù hợp

Thảo luận trong 'Sức khỏe gia đình' bởi thaiha561, 29/4/2014.

  1. mr_baiken

    mr_baiken Thành viên mới

    Tham gia:
    20/8/2013
    Bài viết:
    22
    Đã được thích:
    1
    Điểm thành tích:
    3
    Ðề: Chữa bệnh viêm khớp bằng cỏ xước

    Cây này là cây dại mà nhỉ, trước nhà mình đầy
     
    Đang tải...


  2. thaiha561

    thaiha561 Bắt đầu tích cực

    Tham gia:
    12/11/2013
    Bài viết:
    308
    Đã được thích:
    21
    Điểm thành tích:
    18
    Bệnh viêm đại tràng và chế độ ăn uống

    Bệnh viêm đại tràng và chế độ ăn uống

    Viêm đại tràng là một bệnh tiêu hóa thường gặp. Bệnh khởi phát từ một đợt viêm đường tiêu hóa cấp tính do nhiễm khuẩn qua ăn uống nhưng không được điều trị triệt để dẫn tới hiện tượng nhờn thuốc, kháng thuốc.

    Viêm đại tràng sau nhiều lần tái phát, bệnh chuyển sang bệnh viêm đại tràng mạn tính.
    [​IMG]
    Ngoài ra, benh viem dai trang còn có thể do yếu tố tâm lý thần kinh như xúc động, lo lắng, stress… làm ảnh hưởng tới sự điều tiết của hệ thống thần kinh thực vật, gây tăng tiết các chất làm loét ruột.

    Bệnh viêm đại tràng mạn tính có biểu hiện: rối loạn tiêu hóa, trướng bụng, đau bụng, phân rối loạn (khi lỏng, khi nát, khi táo), không thoải mái sau khi đại tiện và có cảm giác mót đi nữa…

    Cần một chế độ ăn hợp lý

    Thay đổi chế độ dinh dưỡng là một yếu tố quan trọng trong việc điều trị viêm đại tràng. Cần một chế độ ăn đầy đủ các thành phần dinh dưỡng: chất đạm (protein): 1g/kg/1ngày. Năng lượng: 30-35 kcal/kg mỗi ngày tuỳ theo từng bệnh nhân. Chất béo: ăn hạn chế, không quá 15 g/ngày. Đủ nước, muối khoáng và các vitamin.

    Khi bị táo bón: giảm chất béo, tăng chất xơ (đặc biệt là dưới dạng hòa tan như pectin, insulin, oligofructose…). Ăn làm nhiều bữa nhỏ, khoảng hơn 2 tiếng lại ăn một bữa.

    Khi bị tiêu chảy: tránh hẳn chất xơ dạng không tan như cellulose để thành ruột khỏi bị cọ xát. Không ăn rau sống, trái cây khô, trái cây đóng hộp. Nếu ăn trái cây tươi thì phải gọt bỏ vỏ.

    Tránh chất kích thích: những thực phẩm có chất kích thích thần kinh như cà phê, sôcôla, trà… đều phải kiêng. Khi chế biến thức ăn nên hấp hoặc luộc, hạn chế các món xào, rán, sốt.

    Nên dùng các thực phẩm: gạo, khoai tây, thịt nạc, cá nạc, sữa đậu nành, sữa không có lactose, các loại rau xanh nhiều lá như rau ngót, rau muống, rau cải.
    [​IMG]
    Không nên ăn các thực phẩm như: trứng, sữa, nem rán, thịt mỡ, đậu đen, hành sống, r***, bia, cà phê, nước ngọt có ga vì các loại thực phẩm này gây đầy hơi, trướng bụng. Cũng không nên ăn các thực phẩm có nhiều lactose như sữa, nhiều đường như quả ngọt, mật ong, nhiều sorbitol (có trong bánh kẹo ngọt) vì bệnh nhân có biểu hiện kém hấp thu các loại đường này, do đó ăn vào sẽ gây trướng bụng, đầy hơi và tiêu chảy. Tránh các thức ăn cứng như rau sống, bắp luộc ảnh hưởng đến vết loét.
    Nguồn: chữa viêm đại tràng
     
  3. thaiha561

    thaiha561 Bắt đầu tích cực

    Tham gia:
    12/11/2013
    Bài viết:
    308
    Đã được thích:
    21
    Điểm thành tích:
    18
    Bài tập chữa trị xuất tinh sớm

    Bài tập chữa trị xuất tinh sớm

    Xuất tinh sớm là một hiện tượng của bệnh yếu sinh lý ở nam giới, là mối quan tâm của rất nhiều các cặp vợ chồng, tình nhân... Hãy cùng tập luyện khả năng làm chủ của mình với những bài tập giúp điều trị xuất tinh sớm sau đây.
    [​IMG]
    Tập trung vào cảm giác của bộ phận sinh dục

    Tạo cảm giác thoải mái, không bị quấy rầy. Bắt đầu thủ dâm theo cách bạn thường sử dụng. Nằm ngửa, nằm nghiêng, nằm sấp hay ngồi.

    Cầm toàn bộ dương vật hay đầu dương vật, kích thích theo nhịp. Kích thích nhẹ từ từ hoặc mạnh. Sau đó làm chậm lại và cố gắng tập trung vào khoái cảm xuất phát của dương vật.

    Tập trung vào những cảm giác mà nó sẽ tạo độ cực khoái cho bạn nhưng chưa đến thời điểm xuất tinh. Sau đó thả lỏng và thưởng thức độ cực khoái.

    Kích thích dương vật theo phương pháp “ngừng – bắt đầu”

    Một ngày hoặc hai ba ngày sau đó, thủ dâm lần nữa trong điều kiện không bị căng thẳng. Trong giai đoạn này, tư thế không quan trọng vì sử dụng tay là chủ yếu. Đây là bài tập cơ bản giúp bạn chữa yếu sinh lý với xuất tinh sớm.

    Ngừng kích thích khi bạn đạt đến mức khoái cảm cao hơn, gần với độ cực khoái. Ngưng vài giây, nhưng không quá lâu, dễ mất hiện tượng cương nhưng đủ dài để sự hưng phấn của bạn giảm đi một chút.

    Sau đó, bắt đầu lại việc kích thích dương vật và đầu dương vật theo nhịp. Thực hiện ba lần chu kỳ trên. Cuối cùng, bạn có thể tiếp tục lần thứ tư nhanh và thoải mái tùy theo khả năng của bạn. Trong giai đoạn này, cố gắng tập trung vào khoái cảm của dương vật. Đừng cố gắng kiềm chế hay ngăn cản nó.

    Kích thích dương vật theo phương pháp “ngừng – bắt đầu”trong tình trạng “ướt”

    Lặp lại bài tập thứ hai mỗi hai hay ba ngày cho đến khi bạn trở nên quen với cảm giác trước khi đạt điểm cực khoái và bắt đầu cảm thấy có thể kiểm soát được.

    Nếu phải cần thực hành nhiều hơn để thuần thục trước khi bắt đầu bước kế tiếp, đừng lo lắng, kết quả có thể tuyệt vời ngay cả nếu bạn phải luyện tập dài hơn.

    Giai đoạn này, thực hiện phương pháp tự kích thích dưới vòi tắm hoa sen. Dùng nước ấm và dùng xà bông thoa vào tay để kích thích dương vật giống như chất nhờn. Điều này gây cảm giác dễ chịu và khác với các phương pháp tập luyện cũ của bạn.

    Tuy nhiên, một số người cảm thấy bất tiện khi tập luyện trong phòng tắm dưới vòi sen, nên họ có thể thực hiện bài tập này ở bất cứ nơi đâu, miễn là có sử dụng chất bôi trơn (như vaseline).

    Mục đích của bài tập này là bệnh nhân làm quen với cảm giác “ướt”. Điều này hết sức quan trọng, vì cảm giác này tương tự như cảm giác của dương vật trong âm đạo.
    http://s1.storage.********/image/2014/05/thanh-nien-ireland-thu-dam-trong-nha-tam-lam-chi-phi-nuoc-sinh-hoat-tang-cao-9-1399794717-536f2c1de73fe.jpg​
    Khi bạn có thể thực hiện bài tập này trong 3 phút, bạn đã sẵn sàng cho bước tiếp theo. Tuy nhiên, không nên tính thời gian quá chi tiết và quan trọng hóa điều này, nên thiết lập khoảng thời gian thích hợp cho riêng mình.

    Để đạt được thành công, bạn cần học được và nhận được cảm giác thoải mái, hài lòng khi luyện tập. Đừng lo lắng và bận tâm về thời lượng mà bạn thực hiện.

    Kích thích dương vật theo phương pháp “chậm – nhanh”

    Lặp lại bài tập “ngừng – bắt đầu” hoặc trong phòng tắm hoặc ở nơi khác nhưng có sử dụng chất bôi trơn vaseline. Trong thời gian này, khi kích thích dương vật gần đạt đến độ cực khoái, bạn không dừng lại giống như những bước trước mà vẫn tiếp tục kích thích với tốc độ chậm, từ từ.

    Lúc đầu, có thể bạn phải ngừng một chút để lấy lại sự kiểm soát. Nhưng sau khi thực hiện vài lần, bạn sẽ quen dần và kiểm soát được sự hưng phấn của bạn chỉ bằng cách giảm nhịp độ và tốc độ kích thích.

    Cách giữ sự hưng phấn

    Bây giờ bạn chuẩn bị bài tập cuối cùng, bài tập này giúp bạn tự kiểm soát một cách vững vàng trong giai đoạn đạt khoái cảm. Vào lúc này, bạn đã quen với cảm giác tình dục của mình.

    Bây giờ, độ kích thích tình dục (không phải là độ cương cứng của dương vật) được chia theo thang điểm thành 10 mức, từ 0 đến 10. Mức 0 là khi bạn hoàn toàn không kích thích. Mức 10 là khi bạn đạt độ cực khoái và sau đó xuất tinh. Bạn nên ngừng kích thích dương vật ở mức 8,5.

    Nếu bạn cố gắng đến mức 9,5, có nghĩa là bạn đi quá xa. Như thế thì rất khó kiểm soát và kiềm chế được tình trạng xuất tinh và gây nên hien tuong xuat tinh som. Ngược lại, nếu bạn ngừng kích thích ở mức 4 hoặc 5, thì quá ngắn.

    Cần nhắc lại, mục đích của bài tập này không làm giảm sự kích thích của bạn mà là làm cho bạn chủ động và kiểm soát được sự kích thích và xuất tinh trong khi bạn đang ở giai đoạn cao của quá trình hưng phấn. Như vậy, bạn có thể tận hưởng được cảm giác khoái cảm tuyệt vời ở đỉnh điểm thay vì phải kiềm chế nó.

    Sau khi bạn thực hiện bài tập này một cách thuần thục, bạn áp dụng bài tập này theo kiểu “ướt” bằng cách sử dụng vaseline (hoặc thực hiện dưới vòi sen).

    Bạn tự kích thích cho đến khi đạt được mức 6, sau đó làm chậm dần và độ khoái cảm của bạn giảm dần còn 6. Khi đó, kích thích nhanh trở lại để đạt mức 7 và cố gắng giữ mức kích thích từ 5 đến 7 trong 2 phút. Cần chú ý, không giữ khoái cảm ở mức 8 – 9, vì quá gần với độ cực khoái, có thể làm xuất tinh.

    Một lần nữa cần nhắc lại, bài tập này không phải kiềm hãm sự khoái cảm của bạn mà là can thiệp vào quá trình kích thích tạo khoái cảm của bạn. Bạn sẽ thấy rằng bạn có thể kiểm soát được mức độ hưng phấn của mình chỉ bằng cách thay đổi tốc độ kích thích ở dương vật.

    Sau khi bạn duy trì được khoái cảm trong hai phút, hãy tăng nhanh tốc độ và thưởng thức độ cực khoái của mình. Thực hành lại bài tập này, cho đến khi bạn có thể giữ khoái cảm ở mức độ cao trong khoảng 5 phút. Thực hiện đầy đủ và đúng với bài tập sẽ là cach dieu tri xuat tinh som hiệu quả cho bạn.
    Nguồn: yếu sinh lý nữ
     
  4. thaiha561

    thaiha561 Bắt đầu tích cực

    Tham gia:
    12/11/2013
    Bài viết:
    308
    Đã được thích:
    21
    Điểm thành tích:
    18
    Chữa trị hôi nách bằng các phương pháp tự nhiên

    Chữa trị hôi nách bằng các phương pháp tự nhiên

    Có thể bạn sẽ thấy rất bất ngờ khi biết một vài loại thực phẩm quen thuộc lại có thể “thổi bay” mùi hôi nách – mùi cơ thể khó chịu nhất. Tuy nhiên, hiệu quả những cách điều trị bệnh hôi nách này thì hoàn toàn có thật. Cùng thử nghiệm cách điều trị bệnh hôi nách cực đặc biệt với những loại thực phẩm dưới đây nhé.

    Những thực phẩm để chế biến thành các món ăn thơm ngon, bổ dưỡng có thể làm “bay biến” mùi hôi nách là điều có thể bạn chưa bao giờ nghĩ tới. Tuy nhiên điều này lại hoàn toàn có thật. Bạn có thể thử nghiệm một số loại thực phẩm dưới đây và cảm nhận hiệu quả từ chúng nhé.

    1. Cách điều trị bệnh hôi nách với gừng tươi
    [​IMG]
    Loại da vị có vị cay nồng và mùi thơm đặc trưng này là cách trị hôi nách khá hữu hiệu. Gừng tươi có tính sát khuẩn cao, giúp loại bỏ vi khuẩn đang hoành hành trong vùng “rau mùi” này, đồng thời khử mùi hôi hiệu quả. Bạn chỉ cần chăm chỉ giã nát gừng tươi, lấy nước cốt pha loãng với một chút nước, sau đó mỗi ngày một vài lượt thoa nên vùng nách đã được làm sạch. Để hỗn hợp tự khô đi và kết quả là vùng nách luôn khô thoáng và hết mùi hôi.

    2. Cách điều trị bệnh hôi nách với lá mướp đắng

    Hoặc bạn cũng có thể sử dụng lá mướp đắng để chữa bệnh hôi nách đơn giản mà hiệu quả không kém. Trước khi đi ngủ bạn vệ sinh vùng nách thật sạch, để khô thoáng, sau đó dùng chày đập nhẹ để lá mướp đắng hay dùng tay vò nhẹ, sau đó kẹp lá mướp đắng vào vùng nách để qua đêm. Sử dụng mỗi đêm để khử mùi hôi hiệu quả cho ngày hôm sau nhé.

    3. Cách điều trị bệnh hôi nách với cà chua

    Có thể bạn không ngờ rằng cà chua có thể làm hết mùi hôi ở nách phải không nào? Tuy nhiên trên thực tế cách điều trị bệnh hôi nách bằng cà chua lại rất độc đáo và cho hiệu quả cao. Bạn chỉ cần ép cà chua lấy nước, pha với nước ấm sau đó vệ sinh vùng nách với dung dịch này. Bạn chỉ nên thực hiện 2 – 3 lần/1 tuần thôi nhé. Vệ sinh vùng nách bằng nước ép cà chua giúp vùng nách sạch sâu, triệt tiêu vi khuẩn và giữ cho da luôn khô thoáng nên loại bỏ mùi hôi một cách hữu hiệu.

    4. Cách điều trị bệnh hôi nách với củ từ
    [​IMG]
    Bạn cũng có thể sử dụng củ từ để chữa hôi nách đấy. Mẹo dân gian này được khá nhiều người áp dụng và cũng không thể phủ nhận hiệu quả nó. Bạn chỉ cần đắp củ từ vào da vùng nách khi đi ngủ, củ từ giúp khử mùi vùng nách và triệt tiêu vi khuẩn khá hiệu quả.

    Những cách điều trị bệnh hôi nách kể trên được khá nhiều người áp dụng. Tuy nhiên, những phương pháp này thực tế chỉ giúp khử mùi, hay lấn át mùi hôi nách tạm thời mà không thể chữa hôi nách triệt để.

    Hiện nay, công nghệ hút bỏ nội soi ra đời đã mở ra cơ hội chữa trị bệnh hôi nách, loại bỏ mùi hôi vĩnh viễn. Phương pháp này tác động trực tiếp vào nguyên nhân gây ra mùi hôi nách, loại bỏ tuyến mồ hôi lớn, nhờ vậy vùng nách luôn khô thoáng, vi khuẩn không có cơ hội hoành hành gây ra mùi hôi. Cách điều trị bệnh hôi nách với công nghệ này đảm bảo độ an toàn cao, không gây đau, không tạo sẹo, lại duy trì hiệu quả chữa hôi nách trọn đời.
    Nguồn: hôi nách
     
  5. thaiha561

    thaiha561 Bắt đầu tích cực

    Tham gia:
    12/11/2013
    Bài viết:
    308
    Đã được thích:
    21
    Điểm thành tích:
    18
    Chuẩn đoán và điều trị bệnh viêm đa khớp dạng thấp

    Chuẩn đoán và điều trị bệnh viêm đa khớp dạng thấp

    1. Đại cương

    Viêm khớp dạng thấp (Rheumatoid Arthritis - RA) là một bệnh lý khớp tự miễn dịch diễn biến mạn tính với các biểu hiện toàn thân, tại khớp và ngoài khớp ở nhiều mức độ khác nhau, diễn biến phức tạp, gây hậu quả nặng nề cần điều trị tích cực ngay từ đầu bằng các biện pháp điều trị hữu hiệu để hạn chế tàn phế. Bệnh nguy hiểm hơn hẳn các loại bệnh viêm khớp khác.
    [​IMG]
    Mã số (theo ICD 10): M.05 Viêm khớp dạng thấp, yếu tố dạng thấp (+)
    M.06 Viêm khớp dạng thấp, yếu tố dạng thấp (-)

    2. Nguyên nhân

    Bệnh tự miễn dịch, nguyên nhân chưa rõ.

    3. Chẩn đoán

    3.1. Chẩn đoán xác định
    Theo tiêu chuẩn của Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ (ACR) 1987: gồm 7 yếu tố sau:
    1. Cứng khớp buổi sáng kéo dài trên 1 giờ
    2. Viêm tối thiểu 3 nhóm khớp: sưng phần mềm hay tràn dịch tối thiểu 3 trong số 14 nhóm khớp sau (kể cả hai bên): khớp liên đốt ngón gần bàn tay, khớp bàn ngón tay, khớp cổ tay, khớp khuỷu, khớp gối, khớp cổ chân, khớp bàn ngón chân.
    3. Viêm các khớp ở bàn tay: sưng tối thiểu một nhóm trong số các khớp cổ tay, khớp ngón gần, khớp bàn ngón tay.
    4. Hạt dưới da: Hiếm gặp ở Việt Nam.
    5. Viêm khớp đối xứng
    6. Yếu tố dạng thấp trong huyết thanh dương tính (XN Waaler - Rose hoặc γ - Latex). Hiện nay đã định lượng được yếu tố dạng thấp cho giá trị tin cậy hơn.
    7. Dấu hiệu Xquang điển hình của VKDT: chụp khớp tại bàn tay, cổ tay hoặc khớp tổn thương: hình bào mòn, hình hốc, hình khuyết đầu xương, hẹp khe khớp, mất chất khoáng đầu xương.
    Chẩn đoán xác định: khi có ≥ 4 tiêu chuẩn. Triệu chứng viêm khớp (yếu tố 1 - 4) cần có thời gian diễn biến  6 tuần.
    Lưu ý: Các dấu hiệu ngoài khớp như teo cơ, viêm mống mắt, nốt dưới da, tràn dịch màng ngoài tim, tràn dịch màng phổi, viêm mạch máu... thường ít gặp, nhẹ, dễ bị bỏ sót.
    Xét nghiệm cận lâm sàng cần chỉ định
    * Các xét nghiệm cơ bản: tế bào máu ngoại vi, tốc độ máu lắng, protein C phản ứng (CRP)..., xét nghiệm chức năng gan, thận, Xquang tim phổi, điện tim đồ...
    * Các xét nghiệm đặc hiệu (có giá trị chẩn đoán, tiên lượng):
    Yếu tố dạng thấp (RF) dương tính trong 60 - 70% bệnh nhân
    Anti CCP dương tính trong 75 - 80% bệnh nhân
    Xquang khớp (thường chụp hai bàn tay thẳng)
    3.2. Chẩn đoán phân biệt
    Lupus ban đỏ hệ thống
    Viêm hóa khớp
    Viêm khớp trong bệnh gút mạn tính
    Viêm cột sống dính khớp
    Viêm khớp vảy nến...

    4. Điều trị

    4.1. Nguyên tắc:
    Việc dieu tri benh viem da khop dang thap được xách định điều trị toàn diện, tích cực, dài hạn và theo dõi thường xuyên
    4.2. Điều trị cụ thể
    [​IMG]
    Điều trị triệu chứng: Nhằm cải thiện triệu chứng viêm, giảm đau, tăng vận động (thuốc không thay đổi diễn tiến tự nhiên của bệnh).
    Các thuốc kháng viêm không steroid (CVKS - NSAIDs), các thuốc này cũng là thuốc chữa bệnh viêm khớp, gai cột sống, đau xương khớp và thuoc chua benh thoat vi dia dem cũng như các bệnh liên quan, giúp giảm đau kháng viêm.
    * Chỉ định liều thấp nhất có hiệu quả. Nên dùng thuốc ức chế chọn lọc hoặc ức chế ưu thế COX2 (vì thường phải sử dụng kéo dài).
    + Celecoxib: 200 - 400mg mỗi ngày
    + Meloxicam: 15mg ngày chích hoặc uống một lần
    + Etoricoxib: 30 - 90mg: ngày uống một lần
    * Hoặc Diclofenac: uống hoặc tiêm bắp: 75mg x 1 lần/ngày trong 3 - 7 ngày. Sau đó uống 50mg x 2 lần/ngày trong 4 - 6 tuần.
    * Hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác (liều tương đương)
    Lưu ý: Khi dùng cho các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ có tác dụng không mong muốn của thuốc CVKS (NSAIDs) (bệnh nhân già yếu, tiền căn bị bệnh lý dạ dày...) hoặc điều trị dài ngày, cần theo dõi chức năng thận và bảo vệ dạ dày bằng các thuốc ức chế bơm proton.
    Corticosteroids (Prednisolone, Prednisone, Methylprednisolone)
    * Thường sử dụng ngắn hạn trong lúc chờ đợi các thuốc điều trị cơ bản có hiệu lực. Chỉ định khi có đợt tiến triển (tiêu chuẩn đợt tiến triển xem ở phần phụ lục).
    + Thể vừa: 16 - 32mg Methylprednison (hoặc tương đương), uống hàng ngày vào 8 giờ sáng, lúc no.
    + Thể nặng: 40mg Methylprednison TM mỗi ngày
    Giảm dần liều, duy trì liều thấp nhất (<5mg hàng ngày hoặc cách ngày) hoặc ngưng (nếu có thể) khi điều trị cơ bản có hiệu lực (sau 6 - 8 tuần).
    + Thể tiến triển cấp, nặng, đe dọa tính mạng (viêm mạch máu, biểu hiện ngoài khớp nặng): bắt đầu 500 - 1.000mg Methylprednisolone truyền TM trong 30 - 45 phút/ngày, điều trị 3 ngày liên tục. Sau đó chuyển về liều thông thường. Lặp lại mỗi tháng một liệu trình nếu cần.
    * Sử dụng dài hạn (khi cần, thường ở những bệnh nhân phụ thuộc corticoid hoặc có suy thượng thận do dùng corticoid kéo dài): bắt đầu ở liều uống: 20mg hàng ngày, vào 8 giờ sáng. Giảm dần liều, duy trì liều thấp nhất (< 5mg hàng ngày hoặc cách ngày) hoặc ngưng (nếu có thể) khi điều trị cơ bản có hiệu lực (sau 6 - 8 tuần).
    4.3. Điều trị cơ bản
    Có thể thay đổi được diễn tiến tự nhiên của bệnh, cần điều trị lâu dài và theo dõi triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng (tế bào máu ngoại vi, tốc độ máu lắng, protein C phản ứng (CRP)... xét nghiệm chức năng gan, thận) mỗi tháng trong 3 tháng đầu, sau đó mỗi 3 tháng trong suốt thời gian điều trị.
    * Thể mới mắc và thể thông thường: Sử dụng phác đồ điều trị cơ bản kinh điển
    + Methotrexat (MTX) khởi đầu 10mg một lần mỗi tuần. Tùy theo đáp ứng mà duy trì liều cao hoặc thấp hơn (5 - 15mg) mỗi tuần (liều tối đa là 20mg/tuần) và không giảm liều thấp hơn 5mg.
    + Hoặc Sulfasalazine - salazopyrin (SSZ) khởi đầu 500mg/ngày, tăng mỗi 500mg mỗi tuần, duy trì ở liều 1000mg x 2 lần mỗi ngày.
    + Hoặc Hydroxychloroquine (HCQ): 200 - 400mg hàng ngày (chỉ có thể nhẹ).
    + Hoặc mycophenolate mofetil (cellcept): viên 250mg hoặc 500mg, ngày uống 1000 mg - 2000mg.
    + Hoặc Cyclosporin A: 50 - 100mg/ngày
    + Kết hợp hai loại: Methotrexat với thuốc chống sốt rét tổng hợp (Hydroxychloroquine) hoặc Sulfasalazine - salazopyrin.
    * Thể nặng, kháng trị với các phác đồ điều trị cơ bản kinh điển nên viết: kết hợp với các tác nhân sinh học
    + Kết hợp Methotrexat và kháng lympho B (Rituximab - Mabthera).
    + Kết hợp Methotrexat và kháng TNF alpha khi thất bại với điều trị bằng kháng lympho B.
    Methotrexate 15mg mỗi tuần + etanercept (Enbret) 25 - 50mg tiêm dưới da 2 lần mỗi tuần.
    hoặc Methotrexat 15mg mỗi tuần + infliximab (Remicade) TTM 2 - 3mg/kg mỗi 4 - 8 tuần.
    hoặc Methotrexat 15mg mỗi tuần + adamumad (Humera) 40mg tiêm dưới da mỗi 2 tuần.
    Nguồn: dieu tri benh thoai hoa khop
     
  6. thaiha561

    thaiha561 Bắt đầu tích cực

    Tham gia:
    12/11/2013
    Bài viết:
    308
    Đã được thích:
    21
    Điểm thành tích:
    18
    Những dấu hiệu của bệnh viêm đại tràng

    Những dấu hiệu của bệnh viêm đại tràng

    Cái tên bệnh “viêm đại tràng” là một cái tên không còn xa lạ gì trong các bệnh tiêu hóa. Ở các nước đang phát triển, điều kiện vệ sinh ăn uống ít được chú trọng nên tỷ lệ mắc bệnh càng cao hơn. Dưới đây là 8 triệu chứng cơ bản nhận biết bệnh.
    [​IMG]
    Người bệnh viêm loét đại tràng thường hay bị tỉnh giấc giữa đêm

    Cảm thấy đau bụng và bị chuột rút: Tình trạng viêm loét ruột, viêm loét đại tràng gây ảnh hưởng đến các lớp lót bên trong của trực tràng và đại tràng. Điều này có thể gây xước ở đường tiêu hóa nên có thể gây ra chuột rút bụng nghiêm trọng, đau đớn, thậm chí và buồn nôn.

    Cảm thấy khó chịu ở bụng : Người bị bệnh viêm đại tràng có cảm giác nặng bụng, thậm chí có cảm giác có khối đá đè trong bụng. Khi đi đại tiện, trung tiện thì cảm giác này có thể giảm xuống. Còn khi người bệnh bị táo bón thì cảm giác này càng tăng lên.

    Đi ngoài phân có máu : Ở một số ca bệnh viêm loét đại tràng, người bệnh có thể bị đi tiêu ra máu, đôi khi phân có mủ hoặc chất nhầy.

    Cảm giác muốn đi tiêu: Một số bệnh nhân bị viêm loét đại tràng liên tục có cảm giác sôi sục trong ruột và muốn đi tiêu ngay lập tức. Rối loạn đại tiện cũng rất dễ xảy ra với người bệnh, triệu chứng chủ yếu là đi tiêu lỏng nhiều lần một ngày, phân có nhầy, máu, mót răn, sau “đi ngoài” đau trong hậu môn.

    Hay bị tỉnh giấc trong đêm: Người benh viem dai trang có cảm giác như có lửa đốt trong đại tràng, khiến cho một số trường hợp thường xuyên bị tỉnh giấc trong đêm do phải liên tục đi tiêu.

    Sụt cân:
    [​IMG]
    Tình trạng viêm ruột loét gây cản trở khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng và calo của cơ thể, Đó cũng là lý do mà người bị viêm loét đại tràng thường bị thiếu hụt dinh dưỡng và có thể gặp khó khăn trong việc duy trì một trọng lượng khỏe mạnh.

    Bị mất nước: Viêm loét đại tràng dễ khiến đến tình trạng mất nước ở người bệnh. Tình trạng mất nước dễ làm cản trở thực hiện các chức năng của cá bộ phận trong cơ thể. Vì vậy, người bệnh cần uống đủ nước để giảm sự nóng khó chịu trong đại tràng và để tránh mất nước.
    Cần chú ý rằng, các triệu chứng của viêm loét đại tràng ở mỗi người không giống nhau. Điều quan trọng là cần theo dõi tần suất và mức độ nghiêm trọng cả từng triệu chứng để có hướng điều trị viêm đại tràng phù hợp.
    Nguồn: chữa viêm đại tràng
     
  7. Hueminh2014

    Hueminh2014 Banned

    Tham gia:
    22/5/2014
    Bài viết:
    12
    Đã được thích:
    1
    Điểm thành tích:
    3
    Ðề: Những dấu hiệu của bệnh viêm đại tràng

    Trời ơi, mấy hôm nay em bị chuột rút đêm, đau gần chết. Không biết có sao không nữa.
     
  8. thaiha561

    thaiha561 Bắt đầu tích cực

    Tham gia:
    12/11/2013
    Bài viết:
    308
    Đã được thích:
    21
    Điểm thành tích:
    18
    Thực phẩm dành cho người viêm loét dạ dày

    Thực phẩm dành cho người viêm loét dạ dày

    Người bị viêm loét dạ dày ngoài việc dùng thuốc, chế độ ăn uống còn đóng vai trò quan trọng.

    Người bệnh viêm loét dạ dày không nên ăn những thực phẩm làm tăng tác động của axit tiết ra trên niêm mạc dạ dày.
    [​IMG]
    Theo Ths. Bs. Lê Thị Hải, Trưởng khoa Khám và tư vấn dinh dưỡng trẻ em, Viện Dinh dưỡng Quốc gia cho biết, cơ chế sinh bệnh viêm loét dạ dày là đều do axit làm lở loét niêm mạc dạ dày. Những chất axit làm viêm loét dạ dày có thể do dạ dày tăng tiết hoặc do bên ngoài đưa vào. Đau dạ dày có thể do viem da day hoặc loét dạ dày.

    Vì vậy, người viêm loét dạ dày nên không nên ăn những loại thức sau:

    - Các loại thực phẩm có độ axit cao; các loại quả chua như chanh, cam bưởi chua, cà muối, dấm , mẻ, tương ớt...

    - Các loại thực phẩm tạo hơi trong dạ dày: các loại đậu đỗ, các loại dưa cà muối , hành...

    - Các loại thực phẩm làm hư hại niêm mạc dạ dày: r***, bia, ớt, tỏi, cà phê, chè...

    - Các loại thức ăn tăng tiết acid: các loại nước sốt thịt, cá đậm đặc...

    - Không nên ăn các loại hoa quả như chuối tiêu, đu đủ, táo...

    - Không nên ăn các loại thức ăn chế biến sẵn như giăm bông, lạp sườn, xúc xích...

    - Không ăn sữa chua, các loại nước ngọt có ga.

    - Chất ngọt, chất béo là những chất ít gây tiết dịch vị, dùng những thức ăn có tính bọc niêm mạc dạ dày, thấm dịch vị như gạo nếp, bột sắn, bánh mỳ, bánh quy, sữa, lòng trắng trứng.

    - Dùng thức ăn mềm ít có tác dụng cơ giới.

    - Không để đói, không ăn quá no. Cần ăn nhiều bữa trong ngày, mỗi bữa cách nhau từ 2 - 3 giờ. Với người bệnh đang chữa bệnh đau dạ dày, viêm loét dạ dày cần có chế độ ăn điều độ, đúng giờ và khoa học để bệnh không nặng thêm mà còn có tác dụng tốt, giúp bệnh mau khỏi hơn.

    - Khi chế biến thức ăn cần nghiền, xay, băm nhỏ, nấu nhừ; tăng cường luộc, hấp, hạn chế xào, rán.

    Những thức ăn nên ăn

    Các loại thức ăn liên quan trực tiếp tới dạ dày vì thế đây được coi như là những loại thuoc chua benh da day hữu hiệu nhất, vì thế cần chú ý và cẩn thận lựa chọn những thức ăn phù hợp và tốt cho dạ dày của mình.
    [​IMG]
    - Người bệnh viêm loét dạ dày nên ăn cháo, cơm nát, bánh mỳ, bánh quy, cơm nếp, bánh chưng...

    - Các loại khoai: khoai tây, khoai sọ luộc chín hoặc hầm nhừ dưới dạng súp.

    - Thịt cá nghiền nát, hấp hoặc om.

    - Sữa bò hộp, sữa bò tươi, sữa bột, bơ, pho mát.

    - Đường, bánh, mứt kẹo, mật ong, kem, thạch, chè.

    - Nước uống: nước lọc, nước khoáng...
    Nguồn: viem loet da day ta trang
     
  9. thaiha561

    thaiha561 Bắt đầu tích cực

    Tham gia:
    12/11/2013
    Bài viết:
    308
    Đã được thích:
    21
    Điểm thành tích:
    18
    Thuốc điều trị khỏi hoàn toàn bệnh tiểu đường

    Thuốc điều trị khỏi hoàn toàn bệnh tiểu đường

    Nhật Bản đang thí nghiệm loại thuốc ức chế SGLT2 có thể điều trị triệt để căn bệnh tiểu đường nhằm tránh những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra đối với người bệnh.

    Đường gluco được lọc qua cầu thận sẽ lại được tái hấp thu trở lại máu nhờ các protein vận chuyển đường-muối (SGLT2). Nếu khống chế được SGLT2, gluco sẽ được bài xuất hoàn toàn ra nước tiểu và lượng đường trong máu sẽ không tăng. Mật độ đường máu cao sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm đối với thần kinh, võng mạc và thận.
    [​IMG]
    Loại thuốc mới nói trên có cơ chế điều trị bất hoạt hóa và ngăn chặn protein SGLT2 có chức năng hấp thu đường trong thận.

    Cho đến nay, các loại thuộc có tác dụng làm tăng hiệu quả hoạt động của hoóc-môn và insulin vẫn đóng vai trò chủ đạo. Tuy nhiên, loại thuốc mới sẽ dựa trên cơ chế chống tái hấp thu đường dư thừa của thận và giúp bài tiết hoàn toàn qua đường nước tiểu cũng góp phần làm giảm trọng lượng ở những người béo phì.

    Sáu loại thuốc có cùng cơ chế như trên đang được thí nghiệm ở Nhật Bản và bắt đầu được thừa nhận ở các nước Âu-Mỹ và Nhật Bản.

    Tại Nhật Bản, ngày càng nhiều người trong số 9,5 triệu bệnh nhân tiểu đường chuyển sang lựa chọn hướng điều trị mới này.

    Giảm lượng đường trong máu

    Về cơ bản, thận có chức năng duy trì lượng đường trong máu ở mức ổn định và dưới tác dụng của protein SGLT2 nằm trong các ống vi niệu, 90% lượng đường được bài xuất từ máu vào nước tiểu được hấp thu trở lại.

    Trong trường hợp bệnh nhân tiểu đường có nhiều đường bài tiết qua nước tiểu, thuốc làm giảm chức năng của SGLT2 khiến đường dư thừa sẽ không được hấp thu trở lại máu và bài xuất toàn bộ qua nước tiểu. Do đó, mặc dù lượng đường trong nước tiểu tăng nhưng lượng đường trong máu sẽ giảm và tình trạng đường huyết cao sẽ được cải thiện.

    Ngoài ra, thuốc làm giảm đường máu khiến lượng đường thâm nhập vào tế bào giảm theo đó cũng giúp giảm trọng lượng cơ thể. Nhờ tác dụng này mà hiệu quả hoạt động của insulin cũng được cải thiện gánh nặng cho các tế bào cụm đảo Langerhans của tuyến tụy, tạo hy vọng phục hồi chức năng tiết insulin của tụy.

    Tuy nhiên, cũng cần lưu ý tác dụng phụ của loại thuộc mới có thể là gia tăng vi khuẩn trong niệu đạo và sinh dục do lượng đường trong nước tiểu tăng.

    Quy mô điều trị tăng mạnh

    Giám đốc Phòng mạch Ueda, bác sỹ Nobuyuki Ueda, thuộc Hội nghiên cứu bệnh tiểu đường Nhật Bản đã tham gia chương trình thử nghiệm thuốc cho biết: “Thuốc dieu tri benh tieu duong hiện nay chủ yếu là tăng insulin để giảm lượng đường trong máu, cải thiện thị lực và tăng khả năng tiết insulin. Tuy nhiên, thuốc mới lại đi theo cơ chế thúc đẩy việc bài tiết đường dư thừa qua nước tiểu nên tác dụng của thuốc hoàn toàn khác và có thể nói là quy mô điều trị đã mở rộng”.

    Trong khoảng một năm tham gia thử nghiệm, chỉ số HbA1c trung bình trong 1-2 tháng của bệnh nhân cải thiện xuống gần 1% trong khi giá trị chuẩn là chưa tới 7%. Trong lượng cơ thể giảm 2-3kg, lượng mỡ trong gan giảm và chỉ số γGTP có xu hướng tốt lên.

    Ông Ueda nhấn mạnh: “Thuốc mới về cơ bản dùng cho người có hàm lượng đường máu cao sau ăn mà các phương pháp vận động và kiêng khem không giúp cải thiện được chứng béo phì."
    [​IMG]
    Đánh giá về thuốc mới, bác sỹ Ueda cho biết: “Tôi cũng muốn bàn thêm về các tác dụng phụ khác của loại thuốc mới như có làm bệnh nhân gầy, có bài xuất nhiều canxi gây loãng sương hay không, gây mất điện giải hay không?”

    Thử nghiệm được tiến hành từ năm 2010

    Thuộc điều trị benh tieu duong hiện nay có ba dạng gồm thúc đẩy tiết insulin; cải thiện tình trạng kháng insulin; chống hấp thu đường từ ruột.

    Thời gian gần đây, những thuốc làm tăng hiệu quả của hoócmôn incretin làm tăng sản sinh insulin của tuỵ đang được bán rộng rãi.

    Thuốc ức chế SGLT2 là hợp chất có tên Phlorhizin được chiết xuất từ rễ cây táo và được cho là có liên hệ chặt chẽ với bệnh tiểu đường.

    Thuốc này chia ra làm sáu loại dựa trên cấu tạo hoá học và bắt đầu tiến hành thử nghiệm tại nhiều nước trên thến giới từ năm 2010.

    Tháng 1/2014, bên cạnh một loại thuốc được thừa nhận tại Nhật Bản, hai loại thuốc khác đã được chấp nhận sử dụng tại Mỹ./.
    Nguồn: tieu duong
     
  10. thaiha561

    thaiha561 Bắt đầu tích cực

    Tham gia:
    12/11/2013
    Bài viết:
    308
    Đã được thích:
    21
    Điểm thành tích:
    18
    Triệu chứng và cách điều trị thoái hóa khớp vai

    Triệu chứng và cách điều trị thoái hóa khớp vai

    Thoái hóa khớp vai là 1 loại bệnh về khớp xảy ra rất thường xuyên ở người trung niên và cao niên và ngày càng trẻ hóa ở giới trẻ. Bệnh thoái hoá khớp vai gây ra việc bị đau nhức dẫn đến việc khả năng vận động bị suy yếu cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh ngày một giảm. Để giúp cộng đồng hiểu rõ hơn về bệnh cũng như biết cách phòng và dieu tri benh thoai hoa khop hiệu quả, bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho quý độc giả nhiều thông tin hữu ích, hơn thế nữa, bài viết cũng là biện pháp áp dụng cho các bệnh xương khớp khác như trong điều trị các bệnh viêm khớp, thấp khớp, thoát vị đĩa đệm, hay dieu tri benh viem da khop dang thap, vôi hóa cột sống, đau mỏi vai gáy...
    1. Cấu tạo của khớp vai
    [​IMG]
    Khớp vai bao gồm 5 khớp nhỏ : khớp vai chính, khớp mỏm cùng cánh tay, khớp mỏm cùng xương đòn, khớp ức đòn và cuối cùng là khớp bả vai- lồng ngực.

    Khớp vai liên kết các rễ thần kinh ở vùng cổ với phần trên lưng cũng như liên quan tới các hạch giao cảm cổ. Khi vùng đốt sống cổ, lồng ngực hay vùng trung thất bị tổn thương có thể gây ra các bệnh ở khớp vai như: bệnh viêm khớp vai, co thắt bao khớp, viêm bao khớp, viêm gân sẽ gây đau đớn cũng như sẽ hạn chế các vận động ở khớp vai.

    Chóp xoay gồm có 4 loại gân bao quanh khớp vai giúp vai có khả năng vận động. Các gân này rất dễ bị viêm, gây đau ở những người trong độ tuổi trung niên và cao niên. Nguyên nhân được xác định là do thoái hoá hay thiếu máu nuôi và cả việc sữ dụng cánh tay quá nhiều. Nhất là các sợi gân trên và dưới gai có vùng thiểu dưỡng rất dễ bị rách và viêm có thể kéo theo bị viêm khoang dưới mỏm cùng vai. Thoái hóa khớp vai là do bệnh viêm khớp, phong thấp hay loãng xương.

    2. Triệu chứng thoái hoá khớp vai
    Nguyên nhân gây ra việc đau bả vai và lan tới cả bàn tay hay thậm chí là ngón tay là do đốt sống cổ bị thoái hoá. Triệu chứng là đau nhiều lúc về đêm hay đau nếu tư thế ngủ nằm nghiêng bên vai bị đau, đau khi giơ thẳng tay lên trời hay cũng có thể đau 1 khoảnh khắc nào đó khi hoạt động tay nhưng sau đó lại hết.
    Việc đi khám có thể giúp bệnh nhân xác định được các tổn thương, viêm hoặc bị rách chóp xoay và các bác sĩ có thể đánh giá được sức cơ khi khám. Chụp X quang có thể giúp bệnh nhân xem được các gai xương ở mỏm cùng vai. Việc chụp MRI có thể chẩn đoán được chính xác tình trạng rách gân hay viêm.

    3. Phương pháp khắc phục thoái hoá khớp vai
    [​IMG]
    Khi gân chỉ bị viêm, bệnh nhân có thể chọn phương pháp điều trị bằng thuốc chữa bệnh viêm khớp hoặc có thể sử dụng biện pháp vật lý trị liệu. Còn nếu gân bị đứt hoàn toàn thì việc điều trị nội khoa khả năng thành công là rất thấp. bệnh nhân cần phải đi khâu lại để có thể hồi phục sức cơ càng sớm càng tốt để không bị rơi vào trường hợp thoái hoá mỡ ở cơ do gân không hoạt động được vì bị đứt.
    Hiện nay, việc khâu gân chóp xoay đã được thực hiện hoàn toàn bằng phương pháp nội soi. Phương pháp này giúp bệnh nhân cảm thấy ít đau đớn hơn sau khi mổ cũng như việc hồi phục cũng nhanh chóng hơn. Lượng sụn và dịch ở khớp giảm nhiều khiến cho hai đầu xương tại khớp sẽ tiếp xúc nhau khi vận động sẽ gây ra các chứng viêm khớp, đau khớp và cuối cùng là dẫn đến thoái hoá khớp. người bị thoái hóa khớp vai cần phải bổ sung lượng dịch trong khớp đồng thời tái tạo lượng sụn cần thiết cho khớp là cách tốt nhất để giải quyết tận gốc bệnh thoái hóa khớp vai.
    Nguồn: thuoc chua benh thoat vi dia dem
     
  11. hoa_thực phẩm chức năng

    hoa_thực phẩm chức năng Thành viên rất tích cực

    Tham gia:
    2/5/2013
    Bài viết:
    1,980
    Đã được thích:
    334
    Điểm thành tích:
    123
    Ðề: Triệu chứng và cách điều trị thoái hóa khớp vai

    Khớp vai là khớp dễ bị thoái hóa và đau nhức vì hai cánh tay thường cử động khá nhiều nên vai hay bị mỏi.

    Các sản phẩm hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp thường chứa Glucosamin và một số thành phần khác. Vì glucosamin giúp tạo chất nhầy dịch khớp giúp khớp cử động dễ dàng hơn nên đỡ đau hơn.
     
  12. hoa_thực phẩm chức năng

    hoa_thực phẩm chức năng Thành viên rất tích cực

    Tham gia:
    2/5/2013
    Bài viết:
    1,980
    Đã được thích:
    334
    Điểm thành tích:
    123
    Ðề: Thuốc điều trị khỏi hoàn toàn bệnh tiểu đường

    Có thuốc điều trị được bệnh tiểu đường thì tốt quá!

    Nhiều người bị tiểu đường đều phải xác định sống chung với bệnh đến già luôn :)
    Bản thân em đã chứng kiến 1 bác hàng ngày phải tiêm insulin mỗi ngày 2 lần. Khổ thế chứ?
     
  13. thaiha561

    thaiha561 Bắt đầu tích cực

    Tham gia:
    12/11/2013
    Bài viết:
    308
    Đã được thích:
    21
    Điểm thành tích:
    18
    Điều trị bệnh viêm đại tràng bằng đông y

    Điều trị bệnh viêm đại tràng bằng đông y

    Đại tràng (ruột già) có chức năng tiếp nhận cặn bã từ tiểu tràng (ruột non) xuống, đồng thời làm nhiệm vụ tống thải chất cặn bã ra ngoài. Những chất cặn bã từ tiểu tràng chuyển xuống đã được đại tràng hấp thu một phần nước trong đó.

    Nếu chức năng hấp thu phần nước này kém do đại tràng hư hàn sẽ làm xuất hiện sôi bụng, đau bụng, phân nát lỏng; ngược lại đại tràng thực nhiệt, việc hấp thu phần nước quá mức, dẫn đến táo kết. Táo kết lâu ngày dẫn đến chứng nhiệt kết bàng lưu (phân tròn, rắn, có chất nhầy bao quanh). Đại tràng có liên quan đến phế. Do đó bệnh ở phế có ảnh hưởng đến đại tràng, phế đoản hơi, đại tràng táo bón và ngược lại. Viêm đại tràng có hai thể: cấp tính và mạn tính.
    [​IMG]
    Thể cấp tính: Nguyên nhân chính là do vấn đề ăn uống không hợp vệ sinh, thức ăn ôi thiu, thức ăn khó tiêu, do kiết lỵ, do giun sán…

    Biểu hiện: Đau bụng từng đoạn hoặc đau dọc theo khung đại tràng, tiêu lỏng dai dẳng, đôi khi có sốt.

    Viêm đại tràng trái hoặc viêm đại tràng sigma: Mót đi ngoài nhiều lần (10-20 lần) trong 24 giờ, cảm giác căng đầy trực tràng, phân lỏng có nhầy và có thể có máu.

    Viêm đại tràng phải và manh tràng: Phân lỏng, mùi thối, số lần ít hơn (3-6 lần) trong 24 giờ.

    Hiện tượng co thắt đại tràng: Ở vùng đại tràng bị viêm trong cơn đau bệnh nhân có cảm giác cứng bụng, sờ thấy đại tràng nổi lên thành đoạn, thành cục và tan dần đi ở dưới bàn tay. Nếu viêm đại tràng vùng thấp trong cơ co thắt có thể đẩy phân ra hậu môn. Bệnh thường nhẹ, nếu được điều trị sớm và đúng hướng thì chỉ trong vòng 2-3 ngày là khỏi.

    Thể mạn tính: Do viêm tiểu đại tràng cấp, điều trị không đến nơi đến chốn, bệnh dần chuyển thành mạn tính. Do lỵ trực khuẩn hoặc lỵ amíp để lại tổn thương ở ruột. Do nhiễm trùng coli, protéus (loại trực khuẩn này thường xuyên có trong ruột, gặp khi rối loạn tiêu hóa, sức đề kháng giảm sút trở thành vi khuẩn gây bệnh). Nhiễm độc do urê huyết tăng, do thủy ngân. Do lao ruột, do ký sinh trùng giun, sán, do táo bón lâu ngày, do rối loạn thần kinh thực vật.

    Biểu hiện: Miệng đắng, kém ăn, lưỡi to. Đại tiện thất thường, mót đi ngoài sau khi ăn (phản xạ dạ dày – đại tràng). Đau bụng, trướng hơi. Có thể đau toàn bộ đại tràng, có thể đau từng vùng. Phân táo, lỏng xen kẽ. Đại tràng co thắt gây đau quặn từng cơn. Viêm manh tràng ngang gây nặng bụng, trướng hơi. Viêm đại tràng sigma, sờ thấy đau, đại tiện nhiều lần. Viêm trực tràng cảm giác nóng rát hậu môn, mót đi ngoài luôn và đau.

    Đối với bệnh viêm đại tràng mạn điều trị phải kiên trì, chú ý tới vệ sinh trong ăn uống không ăn thức ăn khó tiêu, thức ăn ôi nguội. Tránh ăn thức ăn rán, gia vị, đồ hộp. Nên ăn thức ăn có nhiều vitamin.

    Đại tràng (ruột già) có nhiệm vụ tống thải chất cặn bã

    Táo bón: Ăn tăng rau tươi, chuối, khoai hầm, tiêu lỏng không nên ăn sữa, vì sữa dễ lên men sinh hơi.

    Theo y học cổ truyền benh viem dai trang thuộc phạm trù “phúc thống” (đau bụng) hoặc “đại tràng ung” (viêm đại tràng). Viêm đại tràng là bệnh ở tỳ vị do nhiều nguyên nhân xảy ra.

    Viêm đại tràng thường thể hiện ở 2 thể:

    - Tỳ hư khí trệ.

    - Táo kết co thắt.

    Thể tỳ hư khí trệ: Biểu hiện bụng đầy, nóng ruột, sôi bụng (âm hư sinh nội nhiệt), khí thượng nghịch, đi ngoài nhiều lần, đau về đêm và gần sáng. Tinh thần lo lắng, đau vùng hạ vị từng cơn, có lúc trung tiện được cảm giác dễ chịu, bụng sôi, óc ách, rêu lưỡi trắng dày, mạch tế sác. Dưới đây là 2 bài thuốc điều trị viêm đại tràng thể tỳ hư khí trệ.
    [​IMG]
    Bài thuốc 1: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạch truật 16g, phục thần 12g, táo nhân 12g, quế tiêm 6g, mộc hương 8g, trích thảo 6g, đương quy 10g, viễn chí 6g, gừng nướng 4 lát. Sắc uống ngày một thang.

    Bài thuốc 2: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạch truật 16g, xuyên quy 12g, táo nhân 12g, trần bì 6g, hoàng tinh 12g, sinh địa 16g, cam thảo 6g, viễn chí 6g, mạch môn 16g. Sắc uống ngày một thang.

    Thể táo kết co thắt: Thường do suy nghĩ, đau buồn (thất tình), ngồi nhiều, ít hoạt động, suy dinh dưỡng… Triệu chứng thường thấy đầy hơi, ăn không tiêu, đau từng cơn vùng hạ vị tùy theo khung đại tràng co thắt, người mệt mỏi, ăn ngủ kém, lo lắng, đi ngoài táo kết hoặc phân đầu táo (khô), đuôi nhão, có lúc nhầy mũi. Dùng một trong 2 bài thuốc sau:

    Bài thuốc 1: Đẳng sâm 16g, lá mơ lông 16g, hoàng kỳ 12g, chỉ xác 8g, sinh địa 16g, rau má 16g, đại hoàng 4g, ngải tượng 12g, trần bì 6g, toan táo nhân 12g, viễn chí 6g, táo 3 quả. Sắc uống ngày một thang dùng 10 ngày liền.

    Bài thuốc 2: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạch truật 12g, xuyên quy 12g, táo nhân 12g, trần bì 6g, hoàng tinh 12g, sinh địa 16g, cam thảo 6g, viễn chí 6g, mạch môn 16g. Sắc uống ngày một thang, dùng 10 ngày liền.
    Nguồn: chữa viêm đại tràng
     
  14. thaiha561

    thaiha561 Bắt đầu tích cực

    Tham gia:
    12/11/2013
    Bài viết:
    308
    Đã được thích:
    21
    Điểm thành tích:
    18
    Cách khắc phục tình trạng xuất tinh sớm

    Cách khắc phục tình trạng xuất tinh sớm

    Bạn có gặp tình trạng "chưa đến chợ đã hết tiền"? Nếu có, bạn không nên lo lắng. Đây là một trong những bệnh yếu sinh lý ở nam giới. Lời khuyên của các chuyên gia tình dục học sẽ giúp bạn khắc phục mà không cần dùng thuốc.
    Xuất tinh sớm là 1 trong Top 5 chứng bệnh được các chuyên gia tình dục điều trị. Đàn ông muốn trì hoãn sự xuất tinh bởi 3 lý do chính sau:

    - Ngăn cản tình trạng bối rối

    - Tăng cường sự thoả mãn của bản thân

    - Làm hài lòng đối tác
    [​IMG]
    Liệu có phương pháp nào khắc phục mà không cần viện tới dược phẩm? Câu trả lời chắc chắn là "Có".

    Phương pháp điều trị cho nguyên nhân gây xuất tinh sớm phổ biến nhất

    80% đàn ông phải chịu đựng hien tuong xuat tinh som. Việc tìm hiểu nguyên nhân phổ biến nhất của xuất tinh sớm là bước đầu tiên và quan trọng nhất giúp bạn loại bỏ những lo lắng không cần thiết và tận hưởng "chuyện ấy". Nguyên nhân mà cánh nam giới thường phàn nàn là sự mong chờ phi hiện thực.

    Tại sao lại là những mong chờ phi hiện thực? Vậy loại bỏ nó cách nào?

    Mong chờ phi hiện thực phổ biến là do hiểu biết không chính xác. Không có anh chàng nào chưa từng xem hoặc đọc những "chuyện người lớn".

    Bạn bè khoe khoang về thời gian "yêu" lâu? Những bộ phim xxx mô tả hành vi thực liên tục trong khoảng 20-30 phút? Những ấn tượng đó không thể xoá mờ được và kể cả những người biết những gì trên phim là không đúng thì họ vẫn phỏng đoán rằng người phong độ tốt chỉ khi sự xuất tinh xảy ra sau ít nhất 10-20 phút "lâm trận". Khát khao âm thầm ấy dẫn tới sự thất vọng, bất mãn kể cả ở những người bình thường. Điều đó có thể gây ra những lo lắng thái quá ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ thể chất như yếu ớt, đau nhức, suy nhược. 80% đàn ông bị chứng xuất tinh sớm phải chịu đựng áp lực do tự chẩn đoán sai bệnh lý của mình, nghĩ rắng mình yếu và tìm cách chữa yếu sinh lý.

    Thời gian bình thường cho "chuyện đó" là bao nhiêu?

    Xuất tinh sớm hơn mong muốn hay sớm hơn thời gian bình thường hoặc trước khi phía nữ "lên đỉnh"? Tuy nhiên, không có sự đồng tình nào trong giới y học về khái niệm "thời gian bình thường" hay thuật ngữ "thời gian phóng tinh tiềm tàng trong am đạo" (IELT).
    Phái mạnh cần lưu ý rằng thời gian bình thường từ lúc "thâm nhập" tới khi xuất tinh là 60-180 giây.

    Sự khác nhau bình thường

    "Yêu" liên tiếp lần 2 và 3 sẽ kéo dài hơn lần đầu. Những người hơn 60 tuổi có thể có IELT lâu hơn. Ham muốn càng cao thường dẫn tới xuất tinh nhanh hơn. Khi quan hệ không được thường xuyên, mức độ ham muốn tăng cũng khiến người nam "đầu hàng" nhanh hơn.

    Những cách khắc phục
    - Phương pháp đầu tiên có một nguyên tắc vàng: Xuất tinh sớm có thể không gây phiền toái cho cả hai hoặc vấn đề ấy sẽ làm cả hai lo lắng hơn. Điều này cũng không ngạc nhiên khi các khách hàng không vui vẻ với phương pháp điều trị một mình mà muốn biết thêm nhiều phương pháp khác và cach dieu tri xuat tinh som bằng thuốc thế nào? Hiệu quả của nó ra sao? Đó là:
    - Điều trị theo phương án 2: "Yêu solo" trước khi chính thức bước vào cuộc.

    - Giảm bớt kích thích tới "cậu nhỏ".
    [​IMG]
    Sử dụng bao cao su. Một số đàn ông nói rằng họ "chinh chiến" được lâu hơn khi dùng 2 "áo mưa".
    - Không tách bạn tình ra ngay sau khi xuất tinh. Những động tác cọ xát dễ giúp cho vùng "tam giác yêu" được kích thích.
    - Tập các bài tập về cơ đáy chậu khoảng 20 nhịp/lần. Thực hiện 1-2 lần trong ngày.

    Bạn có thể tưởng tượng bài tập như khi bạn buồn đi tiêu, nhưng không có toilet ở gần đó. Trong tình huống như vậy, bạn cần phải co cơ hậu môn. Lặp lại động tác co lại và thả lỏng cơ trong 2 phút mỗi ngày.
    - Xuất tinh sớm có nhiều lý do khác nhau. Đó có thể là những bất hoà trong mối quan hệ. Tuy nhiên, nhiều khi đối tác lãnh cảm lại có lợi cho phương pháp điều trị xuất tinh sớm vì ham muốn của bạn không lên quá cao.
    - Không cảm thấy thất bại hay chán nản nếu xuất tinh nhanh. Đây là một thủ phạm. Xuất tinh nhanh đồng nghĩa với ham muốn của bạn ở mức cao. Điều này không có gì là tồi tệ. Bạn thắc mắc mình vừa "vào trong" đã xuất tinh và không biết làm thế nào? Hãy đề nghị đối tác tiếp tục lại từ màn dạo đầu. Khi giai đoạn trơ lỳ của phản ứng giới tính nam qua đi, do ham muốn cao, sau vài lần người nam vẫn có thể quay về trạng thái "hiên ngang" được. Quan trọng là bạn có sẵn sàng cho lần 2 hay không.

    Một điều lưu ý là việc dành thời gian sau khi ân ái có khả năng tăng cường sự thoả mãn của người nữ cho dù bạn có làm lại hay không. Nó còn giúp bạn tránh được sự "yêu" miễn cưỡng sau đó.
    - Tăng cường tần suất "giao ban" để giúp chấm dứt tình trạng xuất tinh sớm. Ngược lại, nếu bạn lười "yêu", ham muốn tăng đồng nghĩa với xuất tinh sớm dễ xảy ra.
    - Áp dụng những tư thế khác nhau thay thay đổi vị trí giữa hai người. Tuy nhiên, không có bằng chứng cụ thể nào để xác minh điều đó. Thay đổi lối sống bao gồm cả những bài tập thể dục hữu ích cũng có thể mang lại tác dụng cho việc điều trị.
    - Bạn có từng nghe tới "kỹ thuật dừng và bắt đầu" của Seman hay "kỹ xảo ép" của Johnson? Nó hướng dẫn người nữ ép chặt "cậu nhỏ" trước khi người nam có biểu hiện xuất tinh. Phương pháp này có thể không thích hợp với một số đàn ông bởi nó đòi hỏi thời gian và sự kiên nhẫn.

    Việc sử dụng thời gian, thức ăn, địa điểm và kỹ thuật có lợi cho bạn là điều cần thiết.
    - Tham khảo ý kiến tư vấn của các chuyên gia tình dục học. Những người có chuyên môn sẽ giới thiệu cho bạn một phương pháp hiệu quả cho dù tình trạng xuất tinh sớm đã kéo dài khá lâu.
    Nguồn: yếu sinh lý nữ
     
  15. thaiha561

    thaiha561 Bắt đầu tích cực

    Tham gia:
    12/11/2013
    Bài viết:
    308
    Đã được thích:
    21
    Điểm thành tích:
    18
    Phương pháp điều trị bệnh viêm đa khớp dạng thấp

    Phương pháp điều trị bệnh viêm đa khớp dạng thấp

    Các bệnh xương khớp thường hay gặp ở người lớn tuổi, bệnh ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe, sự vận động của con người. Trong đó bệnh viêm đa khớp dạng thấp là một căn bệnh rất khó chữa trị, đây là một bệnh tự miễn, làm tổn thương màng hoạt dịch, sụn khớp và đầu xương dưới sụn, làm dính khớp và biến dạng khớp cực kỳ nguy hiểm. Dưới đây là phương pháp dieu tri benh viem da khop dang thap đã được kiểm nghiệm về hiệu quả của nó.
    [​IMG]
    1. Nguyên tắc chung.
    - VKDT là bệnh mạn tính kéo dài hàng chục năm, đòi hỏi quá trình điều trị phải kiên trì, liên tục có khi đến hết cả đời.
    - Điều trị phải kết hợp chặt chẽ giữa nội khoa, lý liệu phục hồi chức năng và ngoại khoa.
    - Thời gian điều trị chia làm nhiều giai đoạn nội trú, ngoại trú và điều dưỡng.
    - Trong quá trình điều trị cần theo dõi chặt chẽ diễn biến của bệnh và các tai biến biến chứng có thể xảy ra.
    2. Điều trị nội khoa.
    2.1. Với thể nhẹ và giai đoạn I.
    - Aspirin 1-2g/24h, chia làm nhiều lần.
    - Cloroquin (Delagyl) 0,2-0,4g/24h, uống liên tục kéo dài hàng tháng.
    - Tiêm Hydrocortison acetat vào một vài khớp viêm nhiều.
    - Tăng cường vận động, tập luyện, điều trị bằng các phương pháp vật lý.
    - Tránh ẩm thấp, lạnh, cần làm việc nhẹ.
    - Có thể điều trị kết hợp bằng thuốc Y học cổ truyền.
    2.2. Thể trung bình, giai đoạn II.
    - Dùng một trong các loại thuốc chống viêm non-steroid sau:
    [​IMG]
    + Aspirin 1-2g/ngày.
    + Indomethacin 25mg x 2-6 viên.
    + Phenylbutason 100mg x 1-2 viên.
    + Voltaren 25mg x 2-6 viên.
    + Felden 10mg x 1-2 viên.
    + Tilcotil 10mg x 1-2 viên. v.v...
    + Rofecoxib (Vioxx, Fecob) 25mg x 1 viên/ngày.
    - Delagyl 0,2-0,4mg/ngày.
    - Có thể dùng corticoid liều trung bình 40mg Prednisolon mỗi ngày rồi giảm dần, không nên dùng kéo dài.
    - Các biện pháp khác như thể nhẹ.
    Lưu ý: Các loại thuốc chữa bệnh viêm khớp, thoái hóa khớp, viêm đa khớp... chủ yếu là thuốc kháng viêm, giảm đau, vì vậy chỉ dùng khi cần thiết theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, các loại thuốc này nếu sử dụng nhiều sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ nguy hiểm như viêm loét dạ dày, thủng dạ dày ...
    2.3. Thể nặng, tiến triển nhiều.
    - Corticoid liều cao: Prednisolon 1,5mg/kg/24h, hoặc Hydrocortison 100-200mg tiêm tĩnh mạch, rồi giảm dần liều.
    - Tiêm muối vàng: mỗi tuần 1 lần với liều tăng dần, tổng liều 1,5-2g, uống viên Auranofin 3mg x 2viên/24h trong 3 tháng.
    - Dénicillamin 300mg x 1-2 viên/ngày x 3 tháng.
    - Salazopyrin 500mg x 2-4 viên/ngày kéo dài nhiều tháng.
    - Thuốc ức chế miễn dịch: Endoxan 1-2mg/kg/ngày; Chlorambucil 0,2mg/kg/ngày; Methotrexat 7-10mg/ngày, mỗi tuần dùng 1 lần trong 3 tháng.
    - Lọc huyết tương: nhằm loại trừ phức hợp miễn dịch lưu hành trong máu.
    - Tiêm vào trong khớp acid osmic, hoặc một số chất đồng vị phóng xạ (Erbium 169, Phenium 87, Ytrium 90).
    3. Điều trị bằng vật lý và phục hồi chức năng.
    3.1. Điều trị chống viêm giảm đau.
    - Nhiệt trị liệu: Dùng nhiệt nóng có tác dụng tăng tuần hoàn, dinh dưỡng tại chỗ, giảm đau chống viêm. Tăng tuần hoàn giúp phân tán các chất trung gian viêm, tăng nuôi dưỡng và hồi phục nhanh tổn thương. Cần chú ý chống chỉ định nhiệt nóng trong trường hợp viêm cấp có sưng nóng, phù nề hoặc tràn dịch khớp. Các phương pháp dùng nhiệt nóng là:
    + Tắm ngâm: nước nóng toàn thân, nước muối, nước lưu huỳnh (H2S), nước phóng xạ Radon, nước khoáng thiên nhiên...
    + Đắp nóng tại khớp: paraffin, túi nhiệt, bùn nóng, cát nóng.
    + Sóng ngắn: dùng liều ấm với những khớp trung bình và lớn hoặc các khớp sâu như cổ tay, khuỷu, vai, cổ chân, gối, háng...
    + Siêu âm: điều trị tại chỗ đau có tác dụng giảm đau, chống thoái hóa do tác dụng cơ học, nhiệt và hóa học. Có thể dùng siêu âm để dẫn thuốc như: các thuốc mỡ chống viêm, chế phẩm Omega 3…
    + Hồng ngoại.
    + Tử ngoại: dùng 3-5 liều sinh lý, mỗi ngày chiếu 300-400cm2. Chiếu kín toàn bộ khớp đau và vùng lân cận, nghỉ 2-3 ngày cho phản ứng đỏ da giảm bớt rồi lại chiếu tiếp. Một đợt 5-6 lần chiếu. Tác dụng giảm đau, chống viêm, giảm mẫn cảm khớp.
    + Khí hậu trị liệu: nên sống ở vùng có khí hậu nhiệt đới.
    - Điện trị liệu:
    + Dòng Galvanic đơn thuần hoặc điện di thuốc salicylat, hydrocortison vào khớp để chống viêm.
    + Điện xung: dòng hình sin, dòng TENS, dòng giao thoa.
    + Từ trường: có tác dụng giảm đau và chống thưa xương.
    - Xoa bóp: Có tác dụng giảm đau, giảm co cơ, được dùng trong một số trường hợp dieu tri benh thoai hoa khop, viêm dính khớp. Tốt nhất là xoa bóp bằng tay với các động tác xoa, vuốt, day.
    3.2. Vận động phục hồi chức năng khớp.
    3.2.1. Trong giai đoạn viêm cấp:
    Viêm khớp có sưng, đau nặng cần bất động khớp để hạn chế viêm phát triển. Tuy nhiên theo quan niệm cũ là phải nghỉ ngơi lâu dài trên giường, như thế sẽ tạo ra các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng và gây thương tật thứ phát. Do đó, cho nghỉ ngơi phải cân nhắc kỹ những điểm lợi và hại. Đối với đau khớp có thể tiến hành nghỉ ngơi như sau:
    [​IMG]
    - Khớp gối và khớp cổ chân bị đau có thể được bó cố định bằng băng thun, người bệnh có thể đi lại được do cử động khớp hông và khớp cột sống thắt lưng để bù trừ thay thế.
    - Khớp cổ tay cố định, người bệnh có thể sử dụng khớp khuỷu, vai, bàn và ngón tay.
    - Khớp hông, khớp vai là các khớp lớn có tầm vận động rộng rãi cũng phải bất động tương đối, cho vận động nhẹ nhàng các khớp gối, khuỷu, cổ chân, cổ tay, bàn chân, bàn tay.
    3.2.2. Khi viêm cấp lui giảm:
    - Giữ tư thế: là biện pháp quan trọng đối với bệnh nhân bệnh viêm khớp, bao gồm các hoạt động sinh hoạt như: nằm, ngồi, đi, đứng.
    + Khi nằm: cần nằm phản cứng hoặc chỉ lót đệm mỏng, gối để thấp, lưng nằm phẳng, không nên dùng gối kê dưới khoeo chân để tránh biến dạng gấp và cứng khớp gối. Trong một ngày bệnh nhân phải nằm sấp ít nhất 2 lần, mỗi lần ít nhất 15 phút, để 2 bàn chân ra mép giường, 2 cánh tay duỗi thẳng về phía đầu.
    + Khi ngồi: nên ngồi trên mặt ghế cứng và lưng tựa thẳng, đặt 2 bàn chân sát lên mặt nền, hông và vai tựa vào thành ghế. Tránh ngồi ghế thấp quá không để khối gối vuông góc, tránh ngồi quá cao để 2 chân duỗi tự do.
    + Khi đứng: đứng dáng vươn lên và đầu thẳng, giữ thẳng khớp hông và gối, làm cho lực phân bố đều lên 2 bàn chân.
    + Khi đi: bước đi dứt khoát không để kéo lê bàn chân, không đi với 2 chân nghiêng kéo rê mặt nền, dáng đi chậm rãi nhẹ nhàng, để 2 tay đu đưa thoải mái bên thân mình, không đi với khớp hông và gối cong gập (đi khom).
    - Tập vận động: Cần tập vận động sớm, gồm vận động thụ động, vận động chủ động và vận động có dụng cụ.
    + Cần chú ý: ở giai đoạn này khớp viêm có cấu trúc yếu nên vận động mạnh dễ bị rách, đứt gân cơ, dây chằng. Đồng thời phần đầu xương gần khớp bị loãng xương nên dễ bị gẫy, đặc biệt là các khớp nhỏ như các khớp bàn ngón, khớp đốt ngón rất dễ gẫy ngay cả khi vận động chủ động.
    + Do đó nguyên tắc tập vận động là: tập các động tác phải thận trọng, tăng từ từ. Tập nhẹ nhàng xen lẫn nghỉ ngơi, không tập gắng sức có thể làm đau thêm. Cố gắng khuyến khích người bệnh tự tập để đạt tầm vận động tối đa, tốt nhất là hết tầm vận động.
    + Phương pháp tập: mỗi ngày tập ít nhất 3-5 lần, thời gian đầu có thể chưa có khả năng vận động tới mức tối đa, nhưng mỗi ngày bệnh nhân có thể đạt được tiến bộ tăng dần.
    + Ngoài tập động tác về tầm vận động của khớp, còn phải tập một số động tác để tăng sức cơ. Ví dụ: khi tập vận động khớp háng, khớp gối phải tập động tác tăng sưc cơ tứ đầu đùi và cơ mông lớn. Vì cơ tứ đầu đùi có chức năng duỗi khớp gối cần cho hoạt động đi, đứng, lên cầu thang, đứng dậy khỏi ghế. Cơ mông to có chức năng duỗi hông, chống lại khuynh hướng gấp và phối hợp với cơ tứ đầu đùi để lên cầu thang và đứng dậy khỏi ghế.
    - Bất động khớp: Khi tình trạng khớp co rút nhiều và kéo dài thì phương pháp tập vận động chưa đủ, hoặc không đạt được hiệu quả cần thiết do cấu trúc của các thành phần khớp đã bị tổn thương rút ngắn lại. Khi đó cần dùng một nẹp máng bột để bất động khớp ở mức duỗi tối đa. Sau đó người bệnh vẫn đi lại tập luyện. Một tuần sau ta thay bằng một máng bột có độ duỗi nhiều hơn. Tiếp tục làm thay đổi máng bột nhiều lần cho đến khi khớp lấy lại độ duỗi gần như bình thường để đáp ứng được chức năng của nó.
    4. Điều trị ngoại khoa.
    - Bóc bỏ màng hoạt dịch.
    - Phẫu thuật chỉnh hình khi có biến dạng đứt dây chằng, trật khớp.
    Nguồn: thuoc chua benh thoat vi dia dem
     
  16. Mr Gấu

    Mr Gấu Thành viên tập sự

    Tham gia:
    24/5/2014
    Bài viết:
    5
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Ðề: Cách khắc phục tình trạng xuất tinh sớm

    tập thể dục thường xuyên, ăn uống điều độ, ko dùng chất kích thích là đc
     
  17. Mom'sBi

    Mom'sBi Bắt đầu nổi tiếng

    Tham gia:
    10/6/2011
    Bài viết:
    3,046
    Đã được thích:
    293
    Điểm thành tích:
    173
    Ðề: Cách khắc phục tình trạng xuất tinh sớm

    Dùng ít chất kích thích như: r***, cafe, thuốc lá....tăng cường tập thể dục ................hì hì, đại khái là thế ạ
     
  18. thaiha561

    thaiha561 Bắt đầu tích cực

    Tham gia:
    12/11/2013
    Bài viết:
    308
    Đã được thích:
    21
    Điểm thành tích:
    18
    Nguyên nhân và phương pháp chữa viêm dạ dày tại nhà

    Nguyên nhân và phương pháp chữa viêm dạ dày tại nhà

    Đây là một số biện pháp chữa trị viem da day tại nhà đơn giản và hiệu quả mà bạn có thể thử áp dụng:
    Viêm dạ dày là tình trạng khi có viêm hoặc kích ứng niêm mạc dạ dày. Viêm dạ dày có thể cấp tính hoặc mãn tính. Ở những người bị thiếu hụt chất sắt, khả năng mắc bệnh viêm dạ dày mãn tính sẽ cao hơn. Bệnh nếu không được điều trị đúng cách, có thể gây thêm những chỗ loét và hình thành các khối u.
    [​IMG]
    Nguyên nhân gây bệnh

    Viêm dạ dày thường xuất phát từ những nguyên nhân như nhiễm trùng, sưng tấy, những căn bệnh tự miễn, thiếu máu ác tính.

    Tình trạng nhiễm trùng ở dạ dày còn có thể là do vi khuẩn (thông thường là loại vi khuẩn Helicobacter pylori), virus, các loại vật ký sinh hoặc do nấm.

    Một số nguyên nhân làm dạ dày bị kích ứng, sưng tấy:

    - Sử dụng thuốc trong thời gian dài như thuốc aspirin, ibuprofen hoặc những loại thuốc chống viêm nhiễm không chứa steroid.

    - Dùng nhiều chất cồn.

    - Hút thuốc lá.

    - Ói mửa thường xuyên, có tính chất mãn tính.

    - Sử dụng cà phê và những thứ có quá nhiều axit.

    - Dạ dày bài tiết ra quá nhiều axit (có thể do stress).

    - Ăn hoặc uống những chất có độc.

    - Có vết thương trong dạ dày (chẳng hạn do việc xạ trị hoặc nuốt phải vật lạ vào bụng).

    Triệu chứng của viêm dạ dày

    Triệu chứng phổ biến nhất của bệnh viêm loét dạ dày là người bệnh cảm thấy khó chịu và xuất hiện những cơn đau ở dạ dày. Một số nguyên nhân khác có thể gặp phải là: chứng khó tiêu, ợ nóng, đau vùng bụng, nấc, không ngon miệng, không thèm ăn, buồn nôn, ói mửa (có thể nôn ra máu) hoặc những cặn bã có màu cà phê trong dịch nôn mửa…

    Biện pháp chữa trị viêm dạ dày tại nhà

    Sau đây là một số biện pháp chữa bệnh đau dạ dày, viêm dạ dày tại nhà đơn giản và hiệu quả mà bạn có thể thử áp dụng:

    - Để kích thích sự hoạt động của hệ tiêu hóa, hãy nhai một ít gừng tươi trước mỗi bữa ăn. Hệ tiêu hóa hoạt động tốt sẽ góp phần ngăn ngừa chứng viêm dạ dày.

    - Uống nhiều nước dừa cũng là một biện pháp hữu hiệu trong việc điều trị chứng bệnh này.
    [​IMG]

    - Trộn nước ép cà rốt cùng nước ép của rau bi-na với tỷ lệ tương đương nhau và uống mỗi ngày cũng được xem là một cách chữa viêm dạ dày khá tốt.

    - Những người được chẩn đoán đang bị viêm dạ dày luôn được khuyên phải uống thật nhiều nước và các loại nước ép trái cây.

    - Uống một ly nước ấm khi dạ dày còn trống mỗi ngày hai lần cũng là một giải pháp hiệu quả đối với chứng viêm dạ dày.

    - Chỉ cần uống nửa ly nước ép khoai tây trước mỗi bữa ăn sẽ giúp bạn không phải chịu đựng những cảm giác khó chịu của bệnh.

    - Nước chanh tươi cũng có tác dụng ngăn chặn tình trạng khó chịu của viêm dạ dày.

    Ngoài ra, người bị viêm dạ dày chỉ nên ăn những thực phẩm nhẹ, dễ tiêu, tránh những thứ có nhiều gia vị, không sử dụng chất cồn, trà, cà phê, đồ ngâm chua như dưa chua… nhằm tránh việc dạ dày bị kích thích, gây khó tiêu. Trong trường hợp dùng thuoc chua benh da day cần theo ý kiến và chỉ định của bác sĩ.

    Một chế độ ăn uống cân bằng và có kiểm soát cũng là yêu cầu được đặt ra cho những bệnh nhân đang điều trị bệnh viêm dạ dày trong thời gian ngắn.

    Bên cạnh đó, người bệnh chỉ nên đi ngủ sau khi ăn ít nhất là hai tiếng. Việc duy trì những thói quen đúng đắn và lành mạnh sẽ giúp bạn nhanh chóng “tạm biệt” những cơn đau do chứng viêm dạ dày gây ra.
    Nguồn: viem loet da day ta trang
     
    Lien Bich thích bài này.
  19. thaiha561

    thaiha561 Bắt đầu tích cực

    Tham gia:
    12/11/2013
    Bài viết:
    308
    Đã được thích:
    21
    Điểm thành tích:
    18
    Nguyên nhân biểu hiện và chuẩn đoán thoát vị đĩa đệm

    Nguyên nhân biểu hiện và chuẩn đoán thoát vị đĩa đệm

    Thoát vị đĩa đệm cột sống luôn là một vấn đề thời sự vì đó là một nguyên nhân phổ biến gây đau cột sống cổ, cột sống thắt lưng cũng như đau chân tay.
    Ở Việt Nam có tới 17% người trên 60 tuổi bị mắc chứng đau lưng. Còn ở Mỹ, hằng năm có khoảng 2 triệu người phải nghỉ việc do đau thắt lưng, với chi phí điều trị lên tới 21 tỷ đô-la. Hiểu biết vấn đề này giúp chúng ta dự phòng có hiệu quả thoát vị đĩa đệm cột sống và giảm bớt chi phí điều trị bệnh.
    [​IMG]
    Các nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm

    Có nhiều nguyên nhân gây nên thoát vị đĩa đệm cột sống. Đầu tiên đó là các chấn thương cột sống. Thứ hai là tư thế xấu trong lao động. Đau thường xuất hiện khi ta nhấc vật nặng ở tư thế xấu. Tuổi tác và các bệnh lý cột sống bẩm sinh hay mắc phải như gai đôi cột sống, gù vẹo, thoái hóa cột sống hay di chứng của các bệnh viêm khớp cũng là các yếu tố thuận lợi gây bệnh. Cần chú ý rằng tổn thương đĩa đệm cũng có thể do nguyên nhân di truyền. Nếu bố mẹ có đĩa đệm yếu do bất thường về cấu trúc thì con cái cũng dễ bị thoát vị đĩa đệm.

    Cơ chế thoát vị đĩa đệm được giải thích như sau. Bình thường đĩa đệm nằm ở khe giữa hai đốt sống, có lớp vỏ sợi bọc nhân nhày ở trung tâm. Nhờ tính đàn hồi, đĩa đệm làm nhiệm vụ như một bộ phận giảm xóc, bảo vệ cột sống khỏi bị chấn thương. Ở những người trên 30 tuổi, đĩa đệm thường không còn mềm mại, nhân nhày có thể bị khô, vòng sụn bên ngoài xơ hóa, rạn nứt và có thể rách. Trên cơ sở đó nếu có một lực tác động mạnh vào cột sống (chấn thương, gắng sức...), nhân nhày có thể qua chỗ rách của đĩa đệm thoát vị ra ngoài chui vào ống sống, chèn ép rễ thần kinh gây đau cột sống.

    Các biểu hiện của thoát vị đĩa đệm

    Đau cột sống và đau rễ thần kinh là các triệu chứng nổi bật nhất của bệnh. Đau thường tái phát nhiều lần, mỗi đợt kéo dài khoảng 1-2 tuần, sau đó lại khỏi bệnh. Có khi đau âm ỉ nhưng thường đau dữ dội, đau tăng khi ho, hắt hơi, cúi. Ngoài ra còn có cảm giác kiến bò, tê cóng, kim châm tương ứng với vùng đau. Dần dần, đau trở nên thường xuyên, kéo dài hàng tháng nếu không được điều trị.

    Tuỳ theo vị trí đĩa đệm thoát vị có thể có các triệu chứng đặc trưng. Thoát vị đĩa đệmcột sống cổ sẽ gây đau cột sống cổ, đau vai gáy, đau cánh tay. Nếu thoát vị đĩa đệm cột sống lưng thì sẽ có triệu chứng đau thần kinh liên sườn. Bệnh nhân sẽ thấy đau vùng cột sống lưng, lan theo hình vòng cung ra phía trước ngực, dọc theo khoang liên sườn. Còn nếu thoát vị đĩa đệm xảy ra ở vùng thắt lưng thì bệnh nhân sẽ thấy đau thắt lưng cấp hay mạn tính, đau thần kinh tọa, đau thần kinh đùi bì.

    Người bệnh có tư thế ngay lưng hay vẹo về một bên để chống đau, cơ cạnh cột sống co cứng. Có trường hợp đau rất dữ dội và người bệnh phải nằm bất động về bên đỡ đau.

    Khả năng vận động của bệnh nhân bị giảm sút rõ rệt. Bệnh nhân rất khó thực hiện các động tác cột sống như cúi ngửa, nghiêng xoay. Khi rễ thần thần kinh bị tổn thương thì bệnh nhân khó vận động các chi. Nếu tổn thương thần kinh cánh tay thì bệnh nhân không thể nhấc tay hay khó gấp, duỗi cánh tay, khả năng lao động và sinh hoạt bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Nếu tổn thương thần kinh tọa thì bệnh nhân có thể không nhấc được gót hay mũi chân. Dần dần xuất hiện teo cơ chân bên tổn thương. Khi bệnh nặng người bệnh thấy chân tê bì, mất cảm giác ở chân đau hay đại, tiểu tiện không kiểm soát được.
    [​IMG]
    Chẩn đoán thoát vị đĩa đệm
    Hiện có rất nhiều bệnh xương khớp đang được điều trị như dieu tri benh thoai hoa khop, gai cột sống, thoái hóa đốt sống cổ hay dieu tri benh viem da khop dang thap... tất cả các bệnh này đều có những biểu hiện ban đầu là đau nhức, cử động khó khăn...vì vậy việc chẩn đoán thoát vị đĩa đệm không phải dễ dàng. Trên thực tế bệnh hay bị chẩn đoán nhầm với nhiều bệnh khác hay bị chẩn đoán muộn. Đó là do các triệu chứng lâm sàng chỉ có tính chất gợi ý. Để chẩn đoán xác định cần phải làm các xét nghiệm hiện đại, tốn kém mà không phải bệnh nhân nào cũng có điều kiện để làm. Chụp Xquang cột sống thông thường không phát hiện được thoát vị đĩa đệm vì tổn thương đĩa đệm không cản quang, do đó không thấy được trên phim.
    Người ta chỉ gián tiếp đánh giá tổn thương đĩa đệm khi thấy giảm chiều cao khe liên đốt sống, vẹo cột sống. Để “nhìn thấy” đĩa đệm bị tổn thương và thoát vị, phải chụp bao rễ cản quang, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ hạt nhân. Khi đó đĩa đệm được “cắt thành từng lát” như khi người bán thịt ở chợ cắt miếng thịt trên sạp để cho người mua xem. Qua đó người ta có thể đánh giá được hình thái, tính chất tổn thương đĩa đệm, vị trí thoát vị vào ống sống hay vào lỗ liên hợp, cũng như mức độ hẹp ống sống do thoát vị đĩa đệm gây ra. Từ đó bác sĩ lập ra kế hoạch để quyết định các biện pháp điều trị hợp lý.
    Hậu quả của thoát vị đĩa đệm

    Thoát vị đĩa đệm có thể để lại những hậu quả và những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Thứ nhất, bệnh nhân có thể bị tàn phế suốt đời do bị liệt trong trường hợp đĩa đệm thoát vị chèn ép tuỷ cổ. Khi bị chèn ép các dây thần kinh vùng thắt lưng cùng, bệnh nhân có thể bị chứng đại tiểu tiện không tự chủ do rối loạn cơ tròn. Ngoài ra bệnh nhân bị teo cơ các chi nhanh chóng, khiến sinh hoạt bị ảnh hưởng nghiêm trọng, thậm chí mất khả năng lao động. Tất cả các biến chứng đó ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh, chưa kể những tốn kém do chi phí điều trị.

    Tóm lại, thoát vị đĩa đệm cột sống là một bệnh khá thường gặp, có thể để lại nhiều hậu quả, ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh hoạt của người bệnh. Do vậy khi bệnh nhân có các triệu chứng nói trên cần đến khám ở cơ sở y tế chuyên khoa, tốt nhất là gặp các bác sĩ chuyên khoa cơ xương khớp để được chẩn đoán và điều trị bệnh cũng như sử dụng các loại thuoc chua benh thoat vi dia dem phù hợp, kịp thời. Nếu chữa tây y mà thấy không hiệu quả và có nhiều tác dụng phụ thì hãy lựa chọn đôngy. Trường hợp bệnh kéo dài mãn tính nên chọn những thầy thuốc có nhiều kinh nghiệm chữa trị nhằm hạn chế tai biến và tác dụng phụ ngoài mong muốn.
    Chú ý ! bạn chỉ phẩu thuật khi cần thiết, quá đau không thể chịu nỗi . Phẩu thuật là biện pháp cấp cứu, bởi vì phẩu thuật đốt sống này thì đĩa đệm lại lồi ra đốt sống khác, do cơ thể quá yếu, có người gần như mất hoàn toàn khả năng miễn dịch sinh ra hàng loạt bệnh kèm theo. Cho nên chọn phương pháp điều trị đông y với thầy thuốc từng trải, kinh nghiệm đầy mình để điều trị hiệu quả , phục hồi hoàn toàn cơ thể làm việc trở lại và hạn chế những tác hại kèm theo.
    Nguồn: thuốc chữa bệnh viêm khớp
     
  20. Lien Bich

    Lien Bich Thành viên tích cực

    Tham gia:
    21/4/2014
    Bài viết:
    911
    Đã được thích:
    161
    Điểm thành tích:
    83
    Ðề: Nguyên nhân và phương pháp chữa viêm dạ dày tại nhà

    cảm ơn mẹ nó nha, hihi bài này hay fet
     

Chia sẻ trang này