Thông tin: Điều Kiện Cho Người Nước Ngoài Muốn Thường Trú Tại Việt Nam

Thảo luận trong 'Kinh nghiệm sống' bởi phuongthao8193, 24/8/2020.

  1. phuongthao8193

    phuongthao8193 Thành viên mới

    Tham gia:
    24/8/2020
    Bài viết:
    21
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập thị trường quốc tế, Chính phủ Việt Nam đã và đang không ngừng phát huy tiềm lực, thu hút đầu tư, du lịch từ nước ngoài, từ đó phát triển kinh tế đất nước. Với mục đích đó, hằng năm số lượng người nước ngoài đến, sinh sống và làm việc tại Việt Nam đang ngày càng gia tăng. Nhằm tạo điều kiện cho đối tượng này hoạt động và cống hiến cho Việt Nam, nhưng vẫn bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 chính là là căn cứ pháp lý để người nước ngoài đến Việt Nam có cơ hội được cấp thẻ thường trú.

    Tuy nhiên, hiện nay, điều kiện xin thường trú tại Việt Nam còn chưa mở rộng với tất cả các đối tượng. Vậy người nước ngoài muốn xin thường trú tại Việt Nam cần lưu ý những điều kiện gì? Thủ tục đăng ký thường trú ra sao?
    Người nước ngoài muốn thường trú tại Việt Nam cần những điều kiện gì?
    Căn cứ theo Điều 39 và Điều 40 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, đối tượng được xem xét thường trú và cấp thẻ thường trú là người nước ngoài có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam bao gồm:

    – Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước;

    – Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam, được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị;

    – Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh, đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên;

    – Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.

    Theo Khoản 2 Điều 5 Thông tư 31/2015/TT-BCA về hướng dẫn xác định người nước ngoài đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên, dựa trên cơ sở dấu kiểm chứng nhập cảnh, dấu kiểm chứng xuất cảnh được cấp tại cửa khẩu có tổng thời gian tạm trú tại Việt Nam từ 03 năm trở lên trong 04 năm gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ xin thường trú.

    Đối với giấy tờ chứng minh đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ trước năm 2000, theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 của Luật gồm một trong các giấy tờ sau:

    • Giấy chứng nhận cư trú tạm thời;
    • Sổ đăng ký tạm trú;
    • Đơn giải trình về thời gian đã tạm trú tại Việt Nam, có xác nhận của công an xã phường, thị trấn nơi người không quốc tịch tạm trú.
    Trình tự thủ tục xin cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.
    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
    – Thành phần hồ sơ bao gồm:

    • Đơn xin thường trú (NA12): Mẫu NA12 Đơn xin thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam
    • Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp;
    • Công hàm của cơ quan đại diện của nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó thường trú;
    • Bản sao hộ chiếu có chứng thực;
    • Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được xét cho thường trú
    • Giấy bảo lãnh đối với người nước ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 39 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).
    – Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

    Bước 2: Nộp hồ sơ
    – Nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Đối với trường hợp người nước ngoài là có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước; là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam.

    – Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xin thường trú. Đối với các trường hợp: cấp lại thẻ; là người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh và đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên; là người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.

    * Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ:

    – Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

    – Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ chưa nhận. Hướng dẫn, giải thích cho người nước ngoài xin thường trú để bổ sung.

    * Lệ phí: 100 USD.

    * Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).

    Bước 3: Nhận kết quả
    Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh tiến hành thẩm tra, xác minh và báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho thường trú. Trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra bổ sung thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng.

    Trong vòng 2 tháng, kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, người nước ngoài được chấp thuận cho thường trú, ở Việt Nam phải đến Phòng Quản lý xuất nhập cảnh nơi thường trú để nhận thẻ thường trú. Quá thời hạn nêu trên, người được chấp thuận cho thường trú không đến nhận thẻ mà không có lý do chính đáng thì thẻ thường trú mặc nhiên hết giá trị.

    Khi đến nhận thẻ thường trú cần mang giấy biên nhận, biên lai thu tiền để đối chiếu. Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận, trả thẻ thường trú cho người đến nhận kết quả.

    * Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).

    Như vậy, không phải tất cả các trường hợp người nước ngoài muốn thường trú tại Việt Nam đều được chấp thuận. Các trường hợp thông thường như vào Việt Nam với mục đích kinh doanh, đầu tư, lao động, học tập… chỉ có thể xin cấp tạm trú với thời hạn xác định. Hơn nữa, theo pháp luật Việt Nam hiện hành, định kỳ 10 năm một lần, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam phải đến Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú để cấp đổi thẻ.
    Để biết thêm những thủ tục khác về pháp luật. Theo dõi Luật Tuệ An để biết thêm những thông tin hữu ích về pháp luật!



     

    Xem thêm các chủ đề tạo bởi phuongthao8193
    Đang tải...


  2. nguyenthanhha0334

    nguyenthanhha0334 Thành viên mới

    Tham gia:
    25/8/2020
    Bài viết:
    49
    Đã được thích:
    1
    Điểm thành tích:
    8
    Cũng về vấn đề chỗ ở bài viết này khá là hữu ích và hay nè. Xâm phạm chỗ ở người khác phải chịu trách nhiệm gì ?

    Mức 1

    Phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm nếu có một trong các hành vi như đã trình bày ở trên.

    Mức 2
    Phạt tù từ 1 năm đến 5 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    • Phạm tội có tổ chức
    • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn
    • Phạm tội 2 lần trở lên
    • Làm người bị xâm phạm chỗ ở tự sát
    • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội
    Ngoài hai hình phạt chính trên, người phạm tội có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung là bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 1 năm đến 5 năm

    https://luattuean.vn/xam-pham-cho-o-nguoi-khac-phai-chiu-trach-nhiem-gi/
     

    Attached Files:

  3. nganguyenTN

    nganguyenTN Thành viên tập sự

    Tham gia:
    16/10/2020
    Bài viết:
    19
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    mình đang quan tâm
     

Chia sẻ trang này