Hội Những Bà Mẹ Làm Kế Toán ( Chia Sẻ Học Hỏi Kinh Nghiệm Cho Các Mẹ )

Thảo luận trong 'Các CLB' bởi Nhà Hoa Ban, 12/7/2016.

Trạng thái đề tài:
Không mở để có thể tiếp tục trả lời.
  1. Nhà Hoa Ban

    Nhà Hoa Ban SIM 3G Dcom-ipad-smarphone 240k rẻ nhất thị trường

    Tham gia:
    31/5/2016
    Bài viết:
    1,418
    Đã được thích:
    301
    Điểm thành tích:
    173
    Theo Kế Toán Thiên Ưng:
    - Kinh nghiệm làm kế toán có được là nhờ sự trải nghiệp, va vấp thực tế...
    - Kỹ năng làm kế toán là sự hiểu biết, bản lĩnh nghề nghiệp...

    Để thành công trong nghề kế toán thì bạn phải có đủ cả 2 yếu tố trên.

    Là một công ty chuyên về kế toán, Kế Toán Thiên Ưng luôn mong muốn chia sẻ được những kiến thức - kỹ năng cũng như những kinh nghiệm mà đội ngũ nhân viên kế toán lâu năm của công ty đúc rút qua quá trình làm việc thực tế.

    Trong bài viết này, Kế Toán Thiên Ưng sẽ chia sẻ những thông tin, vướng mắc mà kế toán hay gặp phải trong quá trình học tập cũng như làm việc thực tế:
    1. Viết sai hóa đơn
    - Một trong những lỗi rất hay gặp. Bạn có thể viết sai bất kỳ một thông nào trên hóa đơn như: sai tên công ty, địa chỉ, MST, ngày tháng... cho tới đơn giá, thành tiền, tiền thuế, thuế suất... Khi gặp trường hợp này bạn phải biết cách xử lý, phân biệt rõ ràng là hóa đơn đó đã kê khai thuế hay chưa.

    2. Mất hóa đơn

    3. Hàng bán bị trả lại:
    - Nếu gặp trường hợp này bạn sẽ xử lý như thế nào? xuất hóa đơn, kê khai - hạch toán ra sao? => Xem tại đây

    4. Mua hàng hóa - dịch vụ không có hóa đơn:
    - Nếu hàng hóa dịch vụ mua vào mà không có hóa đơn thì kê khai - hạch toán như thế nào? Làm thế nào để đưa những chi phí không có hóa đơn này vào làm chi phí được trừ khi tính thuế? Tất cả đều được trả lời trong: Cách xử lý - hạch toán chi phí mua hàng không có hóa đơn.

    5. Lương
    - Bạn muốn hiểu sâu về kế toán tiền lương, thành thạo cách tính lương, làm bảng thanh toán tiền lương, tạo chi phí tiền lương thì nhanh tay bấm vào đây: Kỹ năng làm kế toán tiền lương.

    6. Tự học kế toán.
    - Nếu bạn muốn có thêm kiến thức - kỹ năng hãy tham khảo 2 phần này:
    + Tự học làm kế toán trên Excel: trong đó có mẫu sổ sách, các bảng biểu, cũng như hướng dẫn rất cụ thể và chi tiết cách ghi - lập các loại sổ sách báo cáo... Xem luôn: Hướng dẫn làm kế toán trên Excel
    + Tự học kế toán Thuế: Phần này cung cấp nhiều kiến thức - kỹ năng làm kế toán thuế theo luật thuế mới nhất năm 2014 hiện nay như:
    * Hướng dẫn cách kê khai bổ sung thuế GTGT
    * Cách tính thuế thu nhập cá nhân
    * Cách chuyển lỗ giữa các quý, các năm sang năm sau ( phần này kế toán rất nên đọc bởi kể cả kế toán làm lâu năm nhiều người vẫn hay hiểu sai).
    *
    *
    *
    Còn nhiều nhiều các kỹ năng mà kế toán thuế cần biết nữa, các bạn chỉ cần kích chuột vào đây và nghiên cứu thôi: Tự học kế toán thuế

    7. Xử phạt vi phạt
    Kế Toán muốn không bị phạt nhiều thì phải hiểu khi nào thì mình sẽ bị phạt và mức phạt là bao nhiêu cho những hành vi vi phạm luật thuế đó, nên kế toán nào cũng cần biết các phần sau:
    - Khi nộp chậm tờ khai - báo cáo thuế như thuế Môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN hay thuế TNDN cứ quá hạn quy định là bị : Phạt chậm nộp tờ khai - báo cáo Thuế.
    - Trên mới chỉ là phạt về tội không làm báo cáo đúng hạn, còn nếu liên quan đến tiền thuế thì bị phạt riêng thêm nữa: Phạt chậm nộp tiền thuế.
    - Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn nộp chậm có bị phạt không? Làm sai phạt bao nhiêu? Tất cả đều có ở đây: Mức phạt chậm nộp - làm sai báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

    [​IMG]

    Thêm lời chia sẻ:
    Để có thể xin được việc làm, kế toán phải trang bị cho mình rất nhiều kỹ năng nghề nghiệp: từ kỹ năng văn phòng, giao tiếp cho đến kỹ năng về chuyên môn kế toán... Nhà tuyển dụng lúc nào cũng yêu cầu Kinh Nghiệm, vậy thì một sinh viên kế toán mới ra trường chưa đi làm thì lấy đâu ra kinh nghiệm?
    Thực tế cho thấy rằng nhà Tuyển dụng yêu cầu số năm kinh nghiệm là để đảm bảo rằng người nhân viên đó có thể đáp ứng được yêu cầu của công việc mà vị trí họ đang tuyển dụng, vì nếu bạn chưa từng đi làm thì rất khó có thể làm tốt được công việc. Vậy thì cái mà nhà Tuyển dụng quan tâm đó là “ khả năng hoàn thành công việc”, đang cần một kế toán có kỹ năng công việc thực sự, tức là bạn phải “ Biết Việc” chứ nếu mà bạn đã có kinh nghiệm 2 – 3 năm đi làm rồi mà không có kỹ năng gì thì cũng không thể đáp ứng được yêu cầu của Nhà Tuyển Dụng.

    Hiện nay KẾ TOÁN THIÊN ƯNG đang cung cấp rất nhiều “ TIỆN ÍCH” Miễn Phí cho các bạn sinh viên kế toán, kế toán viên mới đi làm hoặc đã đi làm nhiều năm muốn nâng cao nghiệp vụ hoặc muốn cập nhật Luật Thuế mới hiện hành.
    Tiện ích 1: Website: ketoanthienung.com và ketoanthienung.vn
    Đây là 2 Website chính của công ty, cung cấp rất nhiều kiến thức, kỹ năng từ cơ bản cho đến nâng cao để kế toán tham khảo. Với đầy đủ các nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp cần biết như: Xử lý hóa đơn chứng từ, tự học làm kế toán Thuế, mẫu biểu sổ sách kế toán, kế toán kho, kế toán tiền lương… Chia sẻ rất nhiều kinh nghiệm làm kế toán hữu ích.

    Tiện ích 2: Fangae: VIỆC LÀM KẾ TOÁN và Kỹ Năng Làm Kế Toán
    Đây là 2 Fanpage thường xuyên chia sẻ các thông tin Việc Làm tuyển dụng ngành kế toán, liên tục được cập nhật, chọn lọc. Ngoài ra Kế Toán Thiên Ưng cũng thường xuyên chia sẻ lên đây những kỹ năng – kinh nghiệm làm kế toán thực tế, hay các văn bản pháp luật: quy định, thông tư, nghị định, công văn hướng dẫn mới nhất của Luật Thuế để kế toán có thể áp dụng vào doanh nghiệp mình kịp thời, chính xác.

    Tiện ích 3: Nhóm Hội: KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
    Đây là nơi các bạn có toán có thể giao lưu, học hỏi, trao đổi các kiến thức - kỹ năng về kế toán. Mọi vướng mắc của bạn sẽ được nhóm KẾ TOÁN THIÊN ƯNG trợ giúp giải đáp, từ những câu hỏi của các bạn sinh viên mang tính chất lý thuyết trường lớp cho đến những kỹ năng xử lý tình huống kế toán. Tất cả đều được đáp ứng nhanh chóng và chính xác.
     

    Xem thêm các chủ đề tạo bởi Nhà Hoa Ban
    Đang tải...


  2. Nhà Hoa Ban

    Nhà Hoa Ban SIM 3G Dcom-ipad-smarphone 240k rẻ nhất thị trường

    Tham gia:
    31/5/2016
    Bài viết:
    1,418
    Đã được thích:
    301
    Điểm thành tích:
    173
    trường hợp ghi sai hóa đơn GTGT

    Khi viết hóa đơn kế toán có thể ghi sai một vài thông tin trên hóa đơn như là: sai thuế suất, sai tên hàng, sai số lượng, sai đơn giá, sai tên công ty, sai địa chỉ, mã số thuế, sai ngày tháng... Tất cả những sai sót đó sẽ làm cho hóa đơn không hợp lệ. Vì vậy kế toán cần phải biết cách xử lý nhưng sai sót đó khi gặp phải viết sai hóa đơn GTGT.[​IMG]
    Căn cứ pháp lý:
    + Điều 20 của Thông tư 39/2014/TT-BTC.
    + Khoản 7 Điều 3 của thông tư 26/2015/TT-BTC (sửa đổi TT 39)

    Để cho dễ hiểu Kế Toán Thiên Ưng sẽ phân biệt ra các trường hợp như sau:

    1. Viết sai hóa đơn nhưng chưa giao cho khách hàng:

    Theo khoản 1 - Điều 20 của TT 39: "1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai."
    Cụ thể cách xử lý như sau:
    - Trường hợp 1: Chưa xé hóa đơn viết sai ra khỏi cuống:
    + Bước 1: Gạch chéo các liên của số hóa đơn viết sai (không xé).
    + Bước 2: Xuất lại hóa đơn mới (đúng), xé và giao liên 2 cho khách hàng.
    - Trường hợp 2: hóa đơn viết sai đã xé ra khỏi cuống của quyển hóa đơn nhưng chưa giao cho khách hàng:
    + Bước 1: Gạch chéo các liên của số hóa đơn viết sai.
    + Bước 2: Xuất lại hóa đơn mới (đúng), xé và giao liên 2 cho khách hàng.
    + Bước 3: Lưu giữ các liên của số hóa đơn viết sai đã xé: có thể kẹp tại cuống của quyển hóa đơn hoặc để không bị thất lạc thì bạn có thể để riêng vào file kẹp trong tủ tài liệu.

    => Cả 2 trường hợp trên bên bán và bên mua đều sử dụng hóa đơn mới đúng xuất lại để kê khai hạch toán. Còn hóa đơn viết sai đã gạch chéo là các hóa đơn Xóa bỏ chúng ta chỉ lưu giữ không dùng để kê khai hạch toán. Khi làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn các bạn cho số hóa đơn viết sai đã gạch chéo này vào cột "Xóa bỏ".
    Chú ý: Vì chúng ta chưa giao hóa đơn cho khách hàng nên Bên bán không cần phải lập Biên bản thu hồi hóa đơn nhé.

    (Cách xử lý trên là dành cho trường hợp hóa đơn viết sai và được phát hiện ra sai sót trước khi giao hóa đơn Liên 2 cho khách hàng - KHÔNG BIỆT LỖI SAI SỐT TRÊN HÓA ĐƠN LÀ GÌ.)
    2. Viết sai hóa đơn nhưng đã giao cho khách hàng:
    a, Chưa kê khai thuế:
    Theo khoản 2 - điều 20 của Thông tư 39: "2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định."

    Cụ thể các bước thực hiện:
    + Bước 1: Bên bán lập biên bản thu hồi hóa đơn (2 bản - mỗi bên giữ 1 bản).
    Tải về: Mẫu biên bản thu hồi hóa đơn.
    + Bước 2: Thu hồi (lấy lại) hóa đơn Viết sai đã giao cho người mua trước đó. Sau đó tiến hành gạch chéo các liên của hóa đơn viết sai và lưu giữ chúng.

    + Bước 3: Xuất lại hóa đơn mới (theo đúng quy định ).
    Chú ý: Ngày trên hóa đơn mới là ngày lập biên bản thu hồi.

    (Bên bán và bên mua dùng hóa đơn xuất lại (đúng) để kê khai và hạch toán.
    Hóa đơn viết sai đã xóa bỏ (gạch chéo) không dùng để kê khai hạch toán.)


    b, Đã kê khai thuế:
    Theo khoản 3 - điều 20 của Thông tư 39: "Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)."

    Các bước thực hiện:
    + Bước 1: Người bán và người mua phải lập biên bản xác nhận hoặc điều chỉnh hóa đơn sai sót.
    (lập 2 bản - mỗi bên giữ 1 bản)
    Xem chi tiết: Mâu biên bản điều chỉnh hóa đơn sai sót

    + Bước 2: Người bán lập hoá đơn điều chỉnh sai sót.

    Cách xử lý từng trường hợp sai sót cụ thể trên hóa đơn viết sai đã kê khai thuế:

    TH1:
    Sai số lượng hàng hóa, sai đơn giá, sai thuế suất, tiền thuế GTGT (đã kê khai thuế):
    + Nếu sai do thấp hơn quy định hoặc thỏa thuận của 2 bên trước đó: Xuất hóa đơn điều chỉnh tăng.
    + Nếu sai do cao hơn quy định hoặc thỏa thuận của 2 bên trước đó: Xuất hóa đơn điều chỉnh giảm.
    (Xem chi tiết tại đây: Mẫu và cách lập hóa đơn điều chỉnh giảm)
    (có hướng dẫn cách kê khai cụ thể)
    Chú ý: Trên hóa đơn viết sai đang sai phần nào thì chúng ta điều chỉnh phần đó.
    Khi lập hóa đơn điều chỉnh giảm các bạn không được ghi âm (tức là không được đánh dấu trừ đằng trước giá trị giảm). Nhưng khi kê khai thuế phải kê khai âm.
    Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.

    TH2: Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh.
    (Theo khoản 7, điều 3 của Thông tư 26/2015/TT-BTC)
     
  3. Nhà Hoa Ban

    Nhà Hoa Ban SIM 3G Dcom-ipad-smarphone 240k rẻ nhất thị trường

    Tham gia:
    31/5/2016
    Bài viết:
    1,418
    Đã được thích:
    301
    Điểm thành tích:
    173
    Cách xử lý khi mất hoá đơn giá trị gia tăng - Mức phạt

    1. Cách xử lý khi mất hóa đơn GTGT.[​IMG]
    - Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo Mẫu số: BC21/AC về việc mất và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
    (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC ban hành ngày 31/3/2014 chính thức có hiệu lực ngày 1/6/2014) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất hóa đơn. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.
    - Mẫu báo cáo mất hóa đơn GTGT:


    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ------------------------------ Mẫu số: BC21/AC
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC
    ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính)

    ......., ngày.......tháng.......năm 20...

    BÁO CÁO MẤT, CHÁY, HỎNG HÓA ĐƠN

    Tên tổ chức, cá nhân làm mất, cháy, hỏng hóa đơn:............................................
    Mã số thuế:...............................................................................................................
    Địa chỉ:......................................................................................................................
    Căn cứ Biên bản mất, cháy, hỏng hóa đơn.
    Hồi...... giờ........ ngày........tháng........năm........, (tổ chức, cá nhân) xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn như sau:


    STT Tên loại hóa đơn Mẫu số Ký hiệu hóa đơn Từ số đến số Số lượng Liên
    hóa đơn Ghi chú
    1 2 3 4 5 6 7 8 9
    AA/11T Hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ đã sử dụng hoặc chưa sử dụng (đã phát hàng hoặc chưa phát hành)
    Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ


    Lý do mất, cháy, hỏng hoá đơn: .......................................................................................
    …………………………………………………………………………………………...
    Đơn vị cam kết: Việc khai báo trên là đúng sự thật, nếu phát hiện khai sai đơn vị xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
    Nơi nhận:
    - Cơ quan thuế trực tiếp quản lý
    - Lưu. NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
    Ký đóng dấu và ghi rõ họ tên

    Chú ý:
    + Mẫu báo cáo BC21/AC này trên phần mềm Hỗ trợ kê khai có ở mục "Hóa Đơn"
    Nếu bị mất hóa đơn các bạn có thể làm trực tiếp trên phần mềm HTKK và gửi qua mạng.
    + Nếu nộp mẫu này chậm quá 5 ngày kể từ ngày xảy ra việc mất hóa đơn sẽ bị xử phạt về việc nộp chậm thông báo theo điều 13 của TT 10/2014/TT-BTC.

    Xử lý trường hợp mất hóa đơn liên 2:
    - Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì tiến hành xử lý như sau:
    + Bên nào làm mất thì bên đó làm thông báo BC21/AC gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp của mình.
    + Người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản.
    + Người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất hoá đơn.
    (Theo điều 24 Thông tư 39/2014/TT-BTC)
    2. Các mức phạt khi làm mất hóa đơn GTGT.
    Kể từ ngày 02/03/2014 theo thông tư 10/TT-BTC Quy định các mức xử phạt về hóa đơn mới nhất hiện nay như sau:
    Do bên bán làm mất: Liên 2
    Phạt tiền từ 10 - 20 triệu (dù là đã lập hay chưa lập)
    (theo khoản 4 điều 11 thông tư 10/TT-BTC)
    Do bên mua làm mất: bên mua thì chỉ có thể làm mất liên 2 - Đầu vào
    Phạt từ 2 - 4 triệu (theo điều 12 thông tư 10/TT-BTC)

    Chú ý :Trường hợp mất hoá đơn liên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ ba (ví dụ: bên thứ ba là bên vận chuyển hàng hoặc bên chuyển hoá đơn) thì căn cứ vào việc bên thứ ba do người bán hoặc người mua thuê để xác định trách nhiệm và xử phạt người bán hoặc người mua theo quy định.

    Khi xác định số tiền phạt làm mất hóa đơn kế toán cần quan tâm đến các vấn đề sau:
    - Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn thì không bị phạt.
    - Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn, trừ liên giao cho khách hàng, trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán. (phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng - theo điều 12 - Nghị định 105/2013/NĐ-CP - Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế toán - HL: 1/12/2013). (Nếu làm mất liên 1 hoặc liên 3 thì doanh nghiệp cũng bị xử phạt theo quy định của NĐ 105 này).

    - Trường hợp người bán tìm lại được hóa đơn đã mất (liên giao cho khách hàng) khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt thì người bán không bị phạt tiền.
    - Trường hợp người bán làm mất, cháy, hỏng các liên hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ (người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho các hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ) thì người bán bị phạt cảnh cáo. ( không mất tiền)
    - Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hóa đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hóa đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hóa đơn.
    (Tại điều 3 của TT 10/2014/TT-BTC Có quy định về nguyên tắc xử phạt là xử phạt theo hành vi ( số lần làm mất) chứ không xử phạt theo số lượng hóa đơn bị mất)
     
  4. Nhà Hoa Ban

    Nhà Hoa Ban SIM 3G Dcom-ipad-smarphone 240k rẻ nhất thị trường

    Tham gia:
    31/5/2016
    Bài viết:
    1,418
    Đã được thích:
    301
    Điểm thành tích:
    173
    Cách xử lý hàng bán bị trả lại và cách viết hóa đơn trả lại hàng

    Hóa đơn hàng bán trả lại được lập khi doanh nghiệp bạn là người mua hàng hoá, người bán đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá. Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể kế toán có những cách lập hóa đơn trả lại hàng như sau:
    - Trường hợp người mua là công ty có khả năng xuất hóa đơn trả lại hàng: Khi đó người mua hàng sẽ lập hóa đơn trả lại hàng cho bên bán, trên hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT.
    - Trường hợp người mua là cá nhân không có khả năng xuất lại hóa đơn: Khi trả lại hàng hoá, bên mua và bên bán phải lập biên bản hoặc thoả thuận bằng văn bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hoá đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn) đã lập trước đó, lý do trả hàng kèm theo hoá đơn gửi cho bên bán. Biên bản này được lưu giữ cùng với hoá đơn bán hàng để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh số bán, thuế GTGT của bên bán.
    ( Theo điểm 2.8 phụ lục 4 TT 39/2014/TT-BTC )
    [​IMG]
    1. Xử lý trường hợp người mua là công ty có khả năng xuất hóa đơn trả lại hàng:
    Khi bán hàng: công ty bán đã xuất hóa đơn giao cho công ty mua
    Khi muốn trả lại hàng: bên mua sẽ xuất hóa đơn (cho số hàng được trả lại: có thể trả lại 1 phần hoặc trả tất số hàng đã mua) để trả lại hàng cho công ty bán. Trên hóa đơn ghi rõ lý do trả lại hàng.

    Ví dụ:
    - Ngày 25/01/2016, Công ty cổ phần Tân Hà xuất hóa đơn GTGT bán cho Thiên Ưng 200 chiếc áo phông nam với đơn giá là 150k/chiếc.
    - Ngày 29/01/2016, Công ty Thiên Ưng phát hiện ra hàng không đúng chất lượng. Trả lại toàn bộ số hàng đã mua ngày 25/01/2016.
    Khi thực hiện trả lại hàng, Công ty Thiên Ưng xuất hóa đơn trả lại hàng như sau:

    Mẫu số: 01GTKT3/001
    HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
    Ký hiệu: AA/15P
    Liên 1: Lưu Số: 0000001
    Ngày 29 tháng 01 năm 2016
    Đơn vị bán hàng: CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
    Mã số thuế: 0037291269
    Địa chỉ: 45 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
    Điện thoại: ................................................. Số tài khoản........
    Họ tên người mua hàng: Nguyễn văn Quang
    Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Tân Hà
    Mã số thuế: 0004876241
    Địa chỉ: 167 Giải Phóng, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội
    Hình thức thanh toán: ....................................... Số tài khoản………………
    STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
    1 2 3 4 5 6=4x5
    01 Áo phao Nam Chiếc 200 150.000 30.000.000
    (Xuất hàng trả lại do do không đúng chất lượng)


    Cộng tiền hàng: 30.000.000
    Thuế suất GTGT: 10 % , Tiền thuế GTGT 3.000.000
    Tổng cộng tiền thanh toán: 33.000.000
    Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi ba triệu đồng chẵn./.

    Người mua hàng
    (Ký, ghi rõ họ, tên)

    Nguyễn Văn Quang


    Người bán hàng
    (Ký, đóng dấu ghi rõ họ, tên)

    Nguyễn Mai Hoa


    (Mẫu hóa đơn hàng bán bị trả lại)

    Kê khai thuế hóa đơn hàng bán bị trả lại
    Theo Công văn 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 thì việc kê khai hàng bán bị trả lại được thực hiện vào kỳ xuất hóa đơn trả lại hàng, cụ thể như sau:
    Căn cứ hóa đơn trả lại hàng hoặc hóa đơn Điều chỉnh, bên bán thực hiện kê khai Điều chỉnh doanh số bán và thuế GTGT đầu ra, bên mua Điều chỉnh doanh số mua và thuế GTGT đầu vào tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn trả lại hàng hoặc phát sinh hóa đơn Điều chỉnh.
    Ví dụ 6: Tháng 05/2015 Công ty A xuất hóa đơn bán hàng cho Công ty B với tổng giá trị hàng hóa bán ra là 100 triệu đồng, thuế GTGT đầu ra 10 triệu đồng. Công ty A và Công ty B đã thực hiện kê khai hóa đơn này theo quy định. Tháng 07/2015, Công ty B phát hiện hàng hóa đã giao không đúng quy cách, chất lượng.
    - Trường hợp Công ty B trả lại toàn bộ hàng hóa: Công ty B xuất hóa đơn trả lại hàng cho Công ty A với giá trị hàng hóa trả lại là 100 triệu đồng, thuế GTGT là 10 triệu đồng. Căn cứ hóa đơn trả lại hàng, Công ty A Điều chỉnh giảm doanh số bán và thuế GTGT đầu ra, Công ty B Điều chỉnh giảm doanh số mua và thuế GTGT đầu vào tại kỳ tính thuế tháng 07/2015 (nếu còn trong thời hạn khai thuế) hoặc tháng 08/2015.

    Chú ý thêm: Trường hợp bên bán sử dụng hóa đơn GTGT, còn bên mua (bên trả lại hàng) sử dụng hóa đơn trực tiếp:
    [​IMG]

    2. Xử lý trường hợp người mua là cá nhân không có khả năng xuất lại hóa đơn:
    - Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa Công ty áp dụng theo hướng dẫn tại điểm 2.8 Phụ lục 4 về hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC), cụ thể:
    + Đối với trường hợp trả lại toàn bộ hàng hóa:
    Khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.
    + Đối với trường hợp trả lại một phần hàng hóa:
    Sau khi lập biên bản thu hồi hóa đơn như trên và nhận số hàng bị trả lại, bên bán lập hóa đơn mới cho hàng hóa thực tế bên mua chấp nhận theo quy định.
    - Trường hợp Công ty đã kê khai thuế của hóa đơn đầu ra, sau đó người mua trả lại toàn bộ hay một phần hàng và hóa đơn GTGT thì hai bên lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn của hàng hóa bị trả lại, lưu giữ hóa đơn tại người bán. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do trả lại hàng hóa và các thỏa thuận bồi thường giữa hai bên (nếu có). Căn cứ vào hóa đơn người bán trả lại, Công ty thực hiện điều chỉnh giảm doanh thu hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT và thuế GTGT đầu ra trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT. Trường hợp kê khai không đúng theo quy định, Công ty thực hiện kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

    (Theo Công văn số 84288/CT-HTr ngày 29/12/2015 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế trả lời vướng mắc liên quan đến cách xử lý hóa đơn khi người mua trả lại hàng hóa)
     
  5. Nhà Hoa Ban

    Nhà Hoa Ban SIM 3G Dcom-ipad-smarphone 240k rẻ nhất thị trường

    Tham gia:
    31/5/2016
    Bài viết:
    1,418
    Đã được thích:
    301
    Điểm thành tích:
    173
    hóa đơn - chứng từ

    Để được tính vào chi phí được trừ thì theo điều 4 của thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung Điều 6 của TT 78/2014/TT-BTC những khoản chi của Doanh nghiệp phải có đủ Hóa Đơn - Chứng Từ theo quy định của pháp luật thì những Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC để tính vào chi phí được trừ cho các trường hợp như:
    - Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
    - Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
    - Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
    - Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
    - Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
    - Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

    Trên đây đều là những trường hợp không chịu thuế GTGT hoặc không phải kê khai nộp thuế được quy định tại điều 4 và điều 5 của TT 219/2013/TT-BTC quy định về thuế GTGT mới nhất năm 2014. Và khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định về hóa đơn thì những đối tượng này sẽ không được cơ quan Thuế cấp hóa đơn lẻ. Nên hồ sơ chứng từ để doanh nghiệp lấy vào làm chi phí bao gồm:
    [​IMG]
    + Hợp đồng kinh tế.
    + Biên bản giao nhận hàng hóa, tài sản…
    + Chứng từ thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được .
    + Bảng kê 01/TNDN.
    Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê tính vào chi phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
    Các bạn có thể tải bảng kê về tại đây: Bảng kê 01/TNDN

    Còn khi hạch toán kế toán các khoản chi phí không có hóa đơn: các bạn căn cứ vào chứng từ thanh toán để xác định giá trị của chi phí, hàng hóa, tài sản... Còn việc lựa chọn tài khoản nào để hạch toán ghi nhận chi phí thì thực hiện theo đúng luật kế toán. Tức là các bạn mua chi phí, hàng hóa, tài sản đó về sử dụng với mục đích nào thì hạch toán vào tài khoản đó, theo bộ phận sử dụng.
    Sau đây Kế Toán Thiên Ưng xin được hướng dẫn các bạn xử lý việc chi phí không có hóa đơn trong 1 vài trường hợp cụ thể:
    1. Chi phí vận chuyển, bốc xếp, thuê ngoài lắp đặt không có hóa đơn như thuê xe ba gác, xe ôm của cá nhân để vận chuyển hàng hóa:
    Trường hợp Công ty thuê xe ba gác, xe ôm của cá nhân để vận chuyển hàng hóa phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty nếu mức chi trả từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần hoặc tháng trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước để kê khai nộp vào NSNN. Căn cứ vào hợp đồng, chứng từ chi tiền, chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, Công ty lập bảng kê 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
    (Theo công văn Số: 2019/CT-TTHT, V/v chi phí được trừ, ngày 09 tháng 3 năm 2015, của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh.)

    2. Chi phí thuê nhà của cá nhân có DT từ 100 tr trở xuống Theo công văn Số: 2270/TCT-CS
    V/v chính sách thuế đối với hộ, cá nhân không kinh doanh có tài sản cho thuê. ngày 18 tháng 06 năm 2014 Thì “ cá nhân không kinh doanh có tài sản cho thuê như cho thuê nhà làm văn phòng, cho thuê nhà, đất làm địa điểm đặt trạm phát sóng... mà tiền cho thuê hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 64/2013/TT-BTC và khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC, cơ sở đi thuê phải sử dụng Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo quy định của pháp luật về thuế TNDN kèm theo hợp đồng thuê địa điểm và chứng từ thanh toán để làm chứng từ hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.” Hồ sơ: Hợp đồng thuê nhà, bảng kê 01/TNDN, Chứng từ thanh toán, biên bản bàn giao nhà.
    Chú ý: Doanh thu của cá nhân có nhà cho thuê Trên 100tr một năm là phải đóng thuế, chi tiết xem tại đây: Cá nhân cho thuê nhà phải nộp những loại thuế gì

    3. Chi phí mua xe ô tô của cá nhân: Làm thủ tục sang tên đổi chủ, nộp lệ phí trước bạ.
    Công ty mua xe ô tô đã qua sử dụng của cá nhân không kinh doanh để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty thì việc xác định nguyên giá để làm cơ sở trích khấu hao là giá mua thực tế đã được cơ quan chuyên môn về thẩm định giá xác nhận cộng lệ phí trước bạ (khi sang tên cá nhân cho Công ty) cộng các chi phí khác có liên quan tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng. Chứng từ trong trường hợp này là Giấy chứng nhận đăng ký xe mang tên Công; Giá mua xe được xác định là giá mua thực tế đã được cơ quan chuyên môn về thẩm định giá xác nhận cộng (+)chứng từ lệ phí trước bạ (khi sang tên/ chuyển quyền sở hữu) cộng (+) các chứng từ chi phí khác có liên quan tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng v à bảng kê 01/TNDN
    Chi tiết thủ tục, cách xác định thời gian trích khấu hao xe xem tại đây: Chi phí mua xe ô tô của cá nhân

    4. Chi phí quảng cáo trên mạng của một số trang quảng cáo trong và ngòai nước với hình thức thanh tóan bằng thẻ ngân hàng không có hóa đơn GTGT (chỉ thể hiện trên sổ phụ ngân hàng)

    Về nguyên tắc, các khoản chi của DN cho hoạt động quảng cáo trên các trang mạng xã hội (ví dụ yahoo, facebook, google,…) cũng như các nhà mạng trong và ngoài nước đều được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chiụ thuế TNDN nếu có liên quan đến hoạt động SXKD của DN và có đủ chứng từ hoặc hoá đơn hợp pháp.
    Đối với các nhà mạng/nhà quảng cáo đăng ký trong nước thì cần có cách chứng từ là: Hợp đồng/chào hàng-chấp nhận hoặc đặt hàng qua email hay phương thức phù hợp với Luật Thương mại, Luật Giao dịch điện tử, Luật công nghệ thông tin; Hoá đơn GTGT, và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu tổng trị giá hoá đơn từ 20 triệu đồng/lần trở lên).
    Đối với các nhà mạng/nhà quảng cáo quốc tế (không đăng ký thuế tại Việt Nam) thường không có Hợp đồng dạng văn bản giấy và Hoá đơn loại giống như của Việt Nam mà thường có các điều khoản giao kết ngay trên trang quảng cáo. Theo đó nếu khách hàng có nhu cầu quảng cáo chấp nhận các quy định về thời gian, phương thức, mức tiền chấp nhận thanh toán qua thẻ tín dụng hoặc tài khoản ngân hàng,… thì dịch vụ đó được được thực hiện. Do đó, bộ chứng từ cần thiết để DN được tính vào chi phí được trừ có thể bao gồm:
    Quy chế của đơn vị về việc mua các dịch vụ qua mạng, trong đó có quảng cáo phù hợp với các Luật của Việt Nam (như nêu trên);
    Đề xuất bằng văn bản của bộ phận kinh doanh cần quảng cáo với cấp trên, kèm theo bản in các điều khoản mà nhà mạng/trang quảng cáo đó đưa ra (giá cả, phương thức quảng cáo, cách trả tiền, thời gian quảng cáo,…) được Lãnh đạo DN phê duyệt.
    Báo cáo nghiệm thu hoặc chứng từ chứng minh rằng yêu cầu quảng cáo của DN đã được thực hiện theo như đề xuất trên;
    Chứng từ thanh toán: Sao kê ngân hàng kèm uỷ nhiệm chi, séc,… của DN chứng minh việc DN thanh toán tiền trả cho trang quảng cáo;
    Tờ khai và chứng từ nộp thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 78/2014 và số 103/2014).
     
  6. Nhà Hoa Ban

    Nhà Hoa Ban SIM 3G Dcom-ipad-smarphone 240k rẻ nhất thị trường

    Tham gia:
    31/5/2016
    Bài viết:
    1,418
    Đã được thích:
    301
    Điểm thành tích:
    173
    vụ bán hàng trên Excel

    Khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ: Người bán phải lập hoá đơn giao cho Người mua
    Xem thêm: Cách lập hóa đơn khi bán hàng
    ( không lập phạt: 10tr => 20tr, lập xong ko giao cho KH – có thể do KH chưa trả tiền phạt: 4tr – 8tr, Lập hóa đơn sai thời điểm phạt từ 4 - 8tr (Theo TT 10/2014/TT-BTC))

    [​IMG]
    Ngoài ra, còn có 1 số chứng từ kế toán mà chúng ta phải tập hợp
    + Hợp đồng kinh tế/ Đơn đặt hàng
    + Biên bản thanh lý Hợp đồng kinh tế
    + Báo giá, Phiếu yêu cầu, Biên bản bàn giao hàng hoá, biên bản bàn giao hóa đơn.
    Quy trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng trên Excel
    Bước 1: Hạch toán trên Sổ Nhật ký chung
    - Ghi nhận Doanh thu bán hàng: Căn cứ vào hoá đơn đầu ra
    Nợ TK 1111( Phiếu Thu) / TK 1121( Giấy Báo Có) / TK 131( Chi tiết theo dõi)
    Có TK 5111
    Có TK 33311 ( NB tính thuế GTGT theo Phương pháp khấu trừ )

    Lưu ý với DN kê khai tính Thuế GTGT theo PP trực tiếp: Doanh thu là giá đã bao gồm Thuế - tức là không xuất hiện TK33311 - Số thuế này được cộng luôn vào TK511 - Tổng thanh toán trên Hoá đơn

    - Phản ánh CP phát sinh để bán được hàng: (nếu có)
    Nợ TK 6421
    Nợ TK 1331 (nếu có)
    Có TK1111/ TK1121/ TK331
    - Phản ánh Giá vốn hàng xuất bán
    Nợ TK 632
    Có TK 156
    Căn cứ vào Phương pháp tính giá xuất kho của Hàng tồn kho mà DN lựa chọn để tính giá trị Giá vốn hàng bán. Với Cty Thiên Ưng – tính đơn giá xuất kho của Hàng tồn kho theo Phương pháp Bình quân Gia Quyền. Nên cuối tháng mới có thể xác định được Đơn giá xuất kho.

    Chú ý: Trường hợp phát sinh công nợ - Phải thu KH – TK 131
    - Phải tiến hành kiểm tra mã KH xem KH đó đã có mã chưa?
    + Nếu trước đó chúng ta đã từng mua hàng của KH này và đã PS công nợ thì chắc chắn là KH này đã có mã: Các bạn vào Sheet “DMTK” để lấy mã KH để hạch toán trên Sổ NKC.
    + Nếu KH này chưa có mã, tức là đây là lần đầu tiên chúng ta mua hàng và nợ họ thì kế toán phải tiền hành lập mã cho KH này để theo dõi công nợ: Vào DMTK khai báo tên công ty và đặt mã theo tên ở chỗ TK 131… Đặt xong thì sử dụng luôn mã này để hạch toán trên sổ NKC.

    Bước 2: Xuất kho hàng hoá
    Căn cứ vào Hoá đơn sau khi đã kiểm tra đối chiếu với HDKT/ theo thoả thuận thống nhất của hai bên. Kế toán kho tiến hành lập PXK và xuất hàng ra khỏi kho sau đó bàn giao cho KH.

    Bước 3: Vào bảng kê phiếu xuất kho – khai báo thông tin của Hàng xuất bán.
    Căn cứ vào PXK, kế toán tiến hành ghi giảm hàng hoá trên Bảng kê phiếu xuất kho
     
  7. Nhà Hoa Ban

    Nhà Hoa Ban SIM 3G Dcom-ipad-smarphone 240k rẻ nhất thị trường

    Tham gia:
    31/5/2016
    Bài viết:
    1,418
    Đã được thích:
    301
    Điểm thành tích:
    173
    Quy trình hạch toán nghiệp vụ Mua hàng trên Excel

    Quy trình hạch toán nghiệp vụ Mua hàng trên Excel
    [​IMG]
    Ngoài ra, còn có 1 số chứng từ kế toán mà chúng ta phải tập hợp
    + Hợp đồng kinh tế/ Đơn đặt hàng
    + Biên bản thanh lý Hợp đồng kinh tế
    + Báo giá, Phiếu yêu cầu, Biên bản bàn giao hàng hoá, hóa đơn...

    Quy trình hạch toán nghiệp vụ mua hàng trên Excel cụ thể như sau:
    Bước 1: Hạch toán trên Sổ Nhật ký Chung
    - Ghi nhận Giá trị hàng mua – căn cứ vào Hoá đơn từ NB
    Nợ TK156
    Nợ TK1331( nếu có)
    Có TK1111( Phiếu Thu) / TK1121( Báo Nợ) / TK331( Chi tiết theo dõi)
    - Phản ánh chi phí mua hàng phát sinh để hàng mua về tới DN (Nếu có)
    Nợ TK156
    Nợ TK1331 (nếu có)
    Có TK1111/ TK1121/ TK331

    Chú ý:
    1. Trường hợp phát sinh công nợ - Phải trả NB – TK 331

    - Phải tiến hành kiểm tra mã NCC xem NCC đó đã có mã chưa?
    + Nếu trước đó chúng ta đã từng mua hàng của NCC này và đã PS công nợ thì chắc chắn là NCC này đã có mã: Các bạn vào Sheet “DMTK” để lấy mã NCC để hạch toán trên Sổ NKC.
    + Nếu NCC này chưa có mã, tức là đây là lần đầu tiên chúng ta mua hàng và nợ họ thì kế toán phải tiền hành lập mã cho NCC này để theo dõi công nợ: Vào DMTK khai báo tên công ty và đặt mã theo tên ở chỗ TK 331… Đặt xong thì sử dụng luôn mã này để hạch toán trên sổ NKC.
    2. TK 1331 – ( Nếu có) – Khi nào có khi không?
    Loại Hoá đơn
    Người mua kê khai tính thuế GTGT theo phương pháp Khấu trừ Người mua kê khai tính thuế GTGT theo phương pháp Trực tiếp
    Hoá đơn GTGT

    + Hạch toán phần thuế GTGT tại TK133/ TK1331
    + Trường hợp số thuế GTGT không đủ điều kiện khấu trừ. Đưa vào giá trị hàng mua - Không được hạch toán trên TK1331
    - Đối với số thuế GTGT được phản ánh trên Hoá đơn GTGT thì được đưa vào giá trị hàng mua
    Hoá đơn Bán hàng Không hạch toán tại TK1331. Vì hoá đơn này không thể hiện Thuế GTGT

    Bước 2: Nhập kho hàng hoá:
    Khi nhập kho hàng hoá kế toán phải tiến hành lập phiếu phập kho (Theo mẫu của chế độ KT DN lựa chọn).
    Và phải kiểm tra Hàng hoá mua về trên DMHH đã có Mã hay chưa
    + TH1: HH đó đã có Mã: kế toán lấy Mã đó để tiến hành lập phiếu NK
    + TH2: HH đó chưa có Mã: kế toán thực hiện lập Mã HH theo tên HH
    Để lập được phiếu nhập kho kế toán phải tính ra được đơn giá nhập kho: căn cứ vào HĐ mua hàng và CP thu mua (nếu có).
    - Trường hợp không PS CP thu mua: vận chuyển, bốc xếp… thì đơn giá nhập kho chính là giá trên HĐ mua hàng.
    - Trường hợp phát sinh CP thu mua thì giá nhập kho sẽ bao gồm cả CP thu mua.
    - Chú ý: Trường hợp trên hoá đơn mua hàng có từ 2 mặt hàng trở lên mà PS chi phí thu mua thì kế toán phải tiến hàng : Phân bổ CP mua hàng để tính ra đơn giá nhập kho cho từng mặt hàng ( Phục vụ cho việc sau này tính giá vốn). Phân bổ bằngBảng Phân bổ CPMH – TH mua hàng” theo 1 trong 2 cách: Phân bổ theo số lượng hoặc giá trị của hàng mua . Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của DN nhưng phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán.

    Cách 1: Theo số lượng:
    CP phân bổ cho

    Mặt hàng A = CP cần phân bổ x Số lượng
    Mặt hàng A
    Tổng số lượng các mặt hàng trên Hoá đơn

    CP mua hàng cho 1 đơn vị = CP phân bổ cho mặt hàng A / Số lượng mặt hàng A

    Cách 2: Theo giá trị:
    CP phân bổ cho

    Mặt hàng A = CP cần phân bổ x Giá trị
    Mặt hàng A
    Tổng Giá trị các mặt hàng trên Hoá đơn
    CP mua hàng cho 1 đơn vị = CP phân bổ cho mặt hàng A / Số lượng mặt hàng A


    Vào Bảng Phân bổ CPMH: Xác định Đơn giá thực tế Nhập kho của Hàng hoá, làm căn cứ lập Phiếu Nhập kho đưa hàng vào kho.
    - Chứng từ nhận phân bổ: là chứng từ ghi nhận CP cần phải phân bổ
    - Mã hàng hoá: Link từ Danh mục hàng hoá sang
    - Tên hàng hoá và Đơn vị tính của Hàng hoá: Sử dụng hàm Vlookup lấy sang từ DMHH

    Bước 3: Vào Bảng kê Phiếu Nhập kho khai báo thông tin hàng nhập mua:
    - Căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán tiến hành khai báo tăng hàng hoá tại Bảng kê PNK theo đơn giá và số lượng trên PNK.
    Bước 4: Vào sổ chi tiết HH – VT.
     
  8. Nhà Hoa Ban

    Nhà Hoa Ban SIM 3G Dcom-ipad-smarphone 240k rẻ nhất thị trường

    Tham gia:
    31/5/2016
    Bài viết:
    1,418
    Đã được thích:
    301
    Điểm thành tích:
    173
    Để có thể lên được sổ sách kế toán trên Excel thì các bạn cần phải biết sử dụng các công thức, các hàm ứng dụng trong Excel ví dụ như Vlookup, Sumif, Subtotal...và công cụ quan trong nhất là các mẫu sổ sách kế toán trên Excel.
    Công ty kế toán Thiên Ưng đã thiết lập ra một File mẫu sổ sách kế toán trên Excel với đầy đủ các mẫu sổ sách cần thiết và được thiết lập theo hình thức sổ Nhật ký chung.
    Các bạn có thể tại về tại đây: Mẫu sổ sách kế toán trên Excel.
    ( có cả quyết định 48 và quyết định 15).
    Và để có thể hạch toán – làm sổ sách kế toán trên Excel bạn cần làm những việc sau:
    I. CÁC CÔNG VIỆC ĐẦU NĂM TÀI CHÍNH[​IMG]
    A. Chuyển số dư cuối kỳ năm trước sang làm số dư đầu kỳ năm nay:
    - Vào số dư đầu kỳ “ bảng cân đối phát sinh tháng “
    - Vào số dư dầu kỳ các Sổ chi tiết tài khoản 142, 242, 211, 131, Bảng tổng hợp Nhập Xuất Tồn, và các Sổ khác ( nếu có )
    - Chuyển lãi ( lỗ ) năm nay về năm trước ( Căn cứ vào số dư đầu kỳ TK 4212 trên Bảng CĐTK để chuyển ). Việc thực hiện này được định khoản trên Nhật ký chung và chỉ thực hiện 1 lần trong năm, vào thời điểm đầu năm
    Ví dụ: - Kết chuyển Lãi Lỗ năm trước sang năm nay( căn cứ vào số dư TK 421 – TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) trên Bảng Cân đối phát sinh Tài khoản của năm trước): đưa ra 2 TH
    TH1: Nếu TK 4212 có số dư bên Nợ: ta xác định rằng Doanh nghiệp này tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh năm trước là Lỗ.
    Chúng ta thực hiện bút toán kết chuyển
    Nợ TK 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm trước
    Có TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
    TH2 Nếu TK 4212 có số dư bên Có: ta xác định rằng Doanh nghiệp này tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh năm trước là Lãi
    Chúng ta thực hiện bút toán kết chuyển
    Nợ TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm nay
    Có TK 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước
    B - Hạch toán chi phí thuế Môn bài phải nộp trong năm nay
    Đưa ra bút toán: Nợ TK 6422 - CP Quản lý Doanh nghiệp
    Có TK 3338 – Các loại thuế khác
    Khi nộp thuế Môn bài: Kế toán hạch toán theo 2 TH:
    TH1: Nếu nộp bằng Tiền mặt Việt Nam Đồng – TK 1111
    Nợ TK 3338
    Có TK 1111
    TH2: Nếu nộp thuế bằng chuyển khoản - Tiền Việt Nam Đồng gửi Ngân hàng – TK 1121
    Nợ TK 3338
    Có TK 1121

    II. CÁC CÔNG VIỆC TRONG THÁNG:
    A. Vào các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ trên Nhật Ký Chung.
    Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán đều hạch toán trên sổ Nhật ký chung sau đó mới đến các sổ chi tiết liên quan. Ví dụ khi đi mua hàng: sau khi chúng ta hạch toán trên sổ Nhật ký chung chúng ta sẽ vào Bảng kê phiếu Nhập kho (nếu hàng đã về) và vào bảng phân bỏ chi phí thu mua (nếu có phát sinh)
    Chi tiết cách lên sổ NKC xem tại đây: Cách lập sổ nhật ký chung trên Excel
    CHÚ Ý: TRONG QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC PHẢI CÓ SỰ ĐỒNG NHẤT VỀ TÀI KHOẢN VÀ ĐỒNG NHẤT VỀ MÃ HÀNG HOÁ, CỤ THỂ:
    1/ Trường hợp liên quan đến TK 331, TK 131
    a/ Nếu phát sinh thêm Khách hàng hoặc nhà cung cấp mới – Thì phải khai báo chi tiết đối tượng KH hoặc NCC mới bên bảng Danh mục tài khoản và đặt mã Tài khoản ( Mã khách hàng) cho KH/NCC đó, đồng thời định khoản chi tiết bên NKC theo mã TK mới khai báo.
    VD: Phải thu của Công ty kế toán Thiên Ưng ( là khách hàng mới ).
    • Bước 1: Sang DMTK khai chi tiết khách hàng – Công ty kế toán Thiên Ưng với mã Khách hàng là: 1311 hoặc 131TƯ ( Khai báo phía dưới Tk 131 ) ( Việc khai báo mã TK như thế nào là tuỳ vào yêu cầu quản trị của bạn )
    • Việc đặt mã là để chi tiết cho Nhà cung cấp, sao cho dễ nhớ và tuyệt đối không được trùng lặp.
    • Bước 2: Hạch toán bên NKC theo mã TK ( Mã KH ) đã khai báo cho Công ty kế toán Thiên Ưng là 131TƯ
    b/ Nếu không phát sinh Khách hàng mới thì khi gặp các nghiệp vụ liên quan đến TK 131 và TK 331, ta quay lại Danh mục TK để lấy Mã Khách hàng đã có và định khoản trên NKC.

    2/ Trường hợp phát sinh mới Công cụ dụng cụ hoặc TSCĐ ( tức liên quan đến TK 142, 242, 214 )
    - Sau khi định khoản trên NKC phải sang bảng phân bổ 142, 242, 214 để khai báo thêm công cụ dụng cụ hoặc tài sản này vào bảng và tính ra số cần phân bổ trong kỳ hoặc số cần trích khấu hao trong kỳ.

    3/ Trường hợp mua hoặc bán hàng hoá:
    a/ Trường hợp mua hàng hoá:
    - Bước 1: Bên Nhật ký chung không phải khai chi tiết từng mặt hàng mua vào, chỉ hạch toán chung vào TK 156 tổng số tiền ở dòng “ Cồng tiền hàng “ trên hoá đơn mua vào
    - Bước 2: Đồng thời về Phiếu nhập kho, khia báo chi tiết từng mặt hàng mua theo hoá đơn vào phiếu nhập kho:
    + Nếu mặt hàng mua vào đã có tên trong Danh mục hàng háo thì quay vê DM hàng hoá để lấy Mã hàng, tên hàng cho hàng hoá đó và thực hiện kê nhập
    + Nếu mặt hàng mùa vào là hàng mới thì phải đặt Mã hàng cho từng mặt hàng trên DMHH sau đó thực hiện kê nhập trên PNK theo mã hàng đã khai báo
    - Bước 3: Nếu phát sinh chi phí ( vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho…) cho việc mua hàng thì Đơn giá nhập kho là đơn giá đã bao gồm chi phí. Khi đó phải phân bổ chi phí mau hàng cho từng mặt hàng như sau: ( Có thể lập bảng ính riêng cho việc phân bổ ch phí).
    [​IMG]
    [​IMG]
    b/ Trường hợp bán hàng hoá:
    - Bước 1: Bên Nhật ký chung không phải khai chi tiết từng mặt hàng bán ra, chỉ hạch toán chung vào TK 5111 tổng số tiền ở dòng” CỘng tiền hàng “ trên hoá đơn bán ra.
    - Bước 2: Đồng thời về Phiếu Xuất kho, khai báo chi tiết từng mặt hàng bán ra theo Hoá đơn vào Phiếu XK.
    + Để lấy được Mã hàng xuất kho, ta quay về Danh mục hàng hoá để lấy.
    + Không hạch toán bút toán Giá vốn hàng bán: Vì CÔng ty áp dụng phương pháp tính gái xuất kho là phương pháp “ Bình quân cuối kỳ “ , nên cuối tháng mới thực hiện bút toán này để tập hợp giá vốn hàng bán trong kỳ.

    Chú ý:
    - Khi vào bảng kê xuất kho thì chỉ vào số lượng, chưa có đơn giá xuất kho vì đơn giá cuối kỳ mới tính được bên Bảng Nhập Xuất TỒn kho
    - Khi tính được Đơn giá bên bảng Nhập – Xuất – Tồn thì sử dụng hàm VLOOKUP tìm đơn giá xuất kho từ bảng Nhập – Xuất – Tồn về PXK


    A. Lập phiếu Nhập kho, Xuất kho:
    - Vào phiếu Nhập kho ( theo hướng dẫn tại mục 3a ở trên )
    - Vào phiếu Xuất kho ( theo hướng dẫn tại mục 3b ở trên )

    IV: CÁC BÚT TOÁN CUỐI THÁNG
    1. Hạch toán các bút toán về tiền lương cuối tháng
    2. Trích khấu hao tài sản cố định
    3. Phân bổ chi phí trả trướng dài hạn, ngắn hạn ( nếu có)
    4. Kết chuyển thuế GTGT
    5. Tập hợp giá vốn hàng bán
    6. Kết chuyển các khoản doanh thu
    7. Kết chuyển chi phí
    8. Kết chuyển lãi ( lỗ) trong kỳ

    Chi tiết xem tại đây: Hạch toán các bút toán kết chuyển cuối kỳ.

    VI. HƯỚNG DẪN LẬP CÁC BẢNG BIỂU CUỐI KỲ:
    Cuối tháng kế toán cần làm các bảng sau:
    - Lập bảng Tổng hợp phải thu khách hàng- TK 131
    - Lập Bảng tổng hợp Phải trả khách hàng – 331
    - Lập sổ quỹ tiền mặt và sổ tiền gửi ngân hàng.
    - Lập bảng Cân đối phát sinh.

    Chi tiết cách lập các bảng biểu này các bạn xem tại đây: Cách lập các bảng biểu trên Excel.

    VII. Cuối năm các bạn làm báo cáo tài chính nữa nhé.
    Chi tiết: Hướng dẫn cách lập báo cáo tài chính
     
  9. Nhà Hoa Ban

    Nhà Hoa Ban SIM 3G Dcom-ipad-smarphone 240k rẻ nhất thị trường

    Tham gia:
    31/5/2016
    Bài viết:
    1,418
    Đã được thích:
    301
    Điểm thành tích:
    173
    Tự Học Kế Toán Excel
    Kế Toán Thiên Ưng

    Mẫu sổ sách kế toán trên Excel theo QĐ 48 và QĐ 15

    Công ty kế toán Thiên Ưng xin được cung cấp cho các bạn kế Mẫu sổ sách kế toán trên Excel theo cả 2 quyết định 48 và 15. Các bạn có thể tại nó về có thể áp dụng mẫu sổ sách kế toán trên Excel này để hạch toán cho chính doanh nghiệp mình làm việc.
    Tải về tại đây:

    Mẫu sổ sách kế toán theo quyết định 48

    Mẫu sổ sách kế toán theo quyết định 15


    Mẫu sổ sách kế toán trên Excel này được thiết kế theo hình thức nhật ký chung Bao gồm những mẫu sổ sau:[​IMG]

    1. Sổ nhật ký chung.

    2. Danh mục hàng hóa.

    3. Bảng kê phiếu nhập kho hàng hóa.

    4. Bảng kê phiếu xuất kho hàng hóa.

    5. Bảng kê Nhập - Xuất - Tồn kho hàng hóa.

    6. Bảng phân bổ chi phí mua hàng nhập kho.

    7. Bảng phân bổ chi phí ngắn hạn ( 142 ).

    8. Bảng phân bổ chi phí ngắn hạn ( 242 ).

    9. Bảng tính khấu hao Tài sản cố định.

    10. Bảng cân đối phát sinh tài khoản tháng.

    11. Bảng cân đối phát sinh tài khoản năm.

    12. Bảng tổng hợp phải thu khách hàng ( 131).

    13. Bảng tổng hợp phải trả khách hàng ( 331).

    14. Sổ quỹ tiền mặt.

    15. Sổ tiền gửi ngân hàng.

    16. Bảng cân đối kế toán.

    17. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

    18. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

    19. Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

    20. Bảng thanh toán tiền lương.

    Sau khi tải phần mềm về mà các bạn chưa biết cách sử dụng,lên các sổ theo mẫu sổ sách này thì có thể tham khảo tại đây: Hướng dẫn cách làm sổ sách kế toán trên Excel.
     
  10. Nhà Hoa Ban

    Nhà Hoa Ban SIM 3G Dcom-ipad-smarphone 240k rẻ nhất thị trường

    Tham gia:
    31/5/2016
    Bài viết:
    1,418
    Đã được thích:
    301
    Điểm thành tích:
    173
    Những điều kế toán cần biết khi làm sổ sách kế toán trên Excel

    Trước khi tiến hành làm sổ sách kế toán các bạn phải tìm hiểu tại Doanh nghiệp nơi các bạn làm việc, về việc:
    1) Doanh nghiệp lựa chọn chế độ kế toán: theo QĐ 48 hay 15
    2) Doanh nghiệp lựa chọn hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung hay chứng từ ghi sổ ....
    3) Phương pháp tính thuế GTGT: trực tiếp hay khấu trừ.
    4) Các phương pháp hạch toán kế toán
    + Lựa chọn phương pháp hạch toán Hàng tồn kho: kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ.
    + Lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho của Hàng tồn kho: Bình quân gia quyền hay nhập trước xuất trước, thực tế đích danh...
    + Lựa chọn phương pháp tính Khấu hao Tài sản Cố định: đường thẳng hay số dư giảm dần...
    5) Năm Tài chính do Doanh nghiệp lựa chọn: thường là bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc là 31/12.
    Các Nguyên tắc hạch toán ghi sổ kế toán trên excel :[​IMG]
    1.1 Đồng nhất về việc lựa chọn Tài khoản kế toán khi hạch toán:
    Vì hạch toán kế toán trên excel, chúng ta sẽ sử dụng các hàm công thức để tổng hợp số liệu cho các Đối tượng kế toán. Nên cần thống nhất cho việc lựa chọn Tài khoản kế toán - bởi đó chính là các cơ sở dữ liệu làm căn cứ để sử dụng công thức hàm:
    - Nếu các bạn đã lựa chọn tài khoản tổng hợp thì trong suốt 1 quá trình hạch toán các bạn phải dùng tài khoản tổng hợp.
    Còn nếu đã sử dụng tài khoản chi tiết thì sẽ phải dùng tài khoản chi tiết của tài khoản đó trong suốt quá trình hạch toán.
    Ví dụ: Như tài khoản tiền mặt:
    + Tài khoản tổng hợp là TK 111
    + Tài khoản chi tiết là :
    1111: tiền Việt Nam
    1112 Tiền ngoại tệ
    1113 Vàng bạc đá quý.
    Chú ý: Nếu DN các bạn vừa có phát sinh tiền Việt Nam vừa có tiền ngoại tệ thì nhất định phải sử dụng tài khoản chi tiết cho từng loại tiền mặt.
    Tuy nhiên việc lựa chọn các Tài khoản kế toán tổng hợp hay chi tiết là độc lập giữa các tài khoản với nhau.
    1.2 Đồng nhất về Mã Khách hàng, Mã Nhà cung cấp và Mã Hàng hoá
    Cũng giống như việc lựa chọn Tài khoản kế toán khi ghi sổ kế toán, Mã KH/ NCC/ HH được đặt ra không những với mục địch theo dõi quản lý và làm giảm công tác kế toán thì các Mã KH/NCC/HH còn là cơ sở dữ liệu giúp kế toán sử dụng công thức để tổng hợp số liệu lập báo cáo theo quy định và báo cáo cho Nhà quản lý.
    Trong đó:
    Hàng hoá được theo dõi và lập mã tại bảng DMHH.
    Khách hàng và Nhà cung cấp được theo dõi và lập mã tại bảng DMTK
    1.2.1 Cách lập mã cho Khách hàng/ Nhà cung cấp
    + Bước 1: Tại Cột ghi Tên Tài khoản của DMTK: ghi thông tin đầy đủ về tên của Đối tượng cần lập mã.
    + Bước 2: Tại Cột ghi Mã TK của DMTK: đặt mã
    - Nếu là Khách hàng: Chi tiết tại TK 131
    - Nếu là Nhà Cung cấp: Chi tiết tại TK 331
    1.2.2 Cách lập mã cho Hàng hoá
    + Bước 1: Tại Cột ghi tên Hàng hoá của DMHH: ghi thông tin đầy đủ về tên của Hàng hoá cần lập mã.
    + Bước 2: Tại Cột Mã HH: Đặt mã: sao cho dễ nhớ - dễ hiểu và dễ quản lý
    Sau khi đã biết các nguyên tắc cơ bản đó rồi các bạn đã có thể tiến hành hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên sổ Nhật ký chung và các bảng - sổ liên quan. Chi tiết xem tại đây: Cách ghi sổ nhật ký chung trên Excel
     
  11. Nhà Hoa Ban

    Nhà Hoa Ban SIM 3G Dcom-ipad-smarphone 240k rẻ nhất thị trường

    Tham gia:
    31/5/2016
    Bài viết:
    1,418
    Đã được thích:
    301
    Điểm thành tích:
    173
    Mẫu bảng tính và thanh toán tiền lương trên Excel

    Dưới đây là mẫu một bảng thanh toán tiền lương được Công ty kế toán Thiên Ưng làm trên Excel:

    [​IMG]

    Nối tiếp phần trên trong bảng tính - thanh toán tiền lương
    [​IMG]

    Tải về tại đây: Mẫu bảng tính - thanh toán tiền lương trên Excel
    Trong bảng thanh toán tiền lương các bạn tải về Kế Toán Thiên Ưng đã thực hiện tính lương trên đó, các bạn có thể xem cách tính, cách đặt và sử dụng công thức.
    Các bạn có thể áp dụng mẫu bảng tính lương này vào trong doanh nghiệp của mình
    Chúc các bạn làm tốt.
    Xem thêm: Cách tính lương và làm bảng thanh toán tiền lương
     
  12. Nhà Hoa Ban

    Nhà Hoa Ban SIM 3G Dcom-ipad-smarphone 240k rẻ nhất thị trường

    Tham gia:
    31/5/2016
    Bài viết:
    1,418
    Đã được thích:
    301
    Điểm thành tích:
    173
    Hướng dẫn cách ghi sổ Nhật Ký Chung trên Excel

    Ghi sổ bằng hình thức Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
    Căn cứ để ghi sổ chính là các hóa đơn chứng từ kế toán.
    Đây là mẫu sổ hình thức Nhật ký chung:

    [​IMG]
    Nhìn vào mẫu sổ Nhật ký chung trên các bạn cần quan tâm đến các cột sau:
    - Cột ngày tháng ghi sổ: là ngày thực hiện ghi sổ, Ngày tháng ghi sổ nhất định phải bằng hoặc sau ngày chứng từ.
    - Cột chứng từ:
    + Số hiệu: Nếu là hóa đơn các bạn ghi số hóa đơn, còn các chứng từ khác các bạn ghi số hiệu của chứng từ: ví dụ Phiếu thu ghi: PT001, hay giấy báo nợ ghi GBN...Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khác không có chứng từ kế toán ghi PKT... (là phiếu kế toán). ví dụ như các bút toán kết chuyển cuối kỳ.
    + Ngày tháng: Ghi ngày tháng trên chứng từ.
    - Cột diễn giải: ghi tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nhưng phải đầy đủ để người sử dụng không phải là người lập sổ NKC vẫn hiểu được.
    - Cột TK Nợ - TK Có: Ghi các tài khoản sử dụng trong nghiệp vụ kinh tế phát sinh, TK Nợ ghi trước, TK có ghi sau.
    - Cột TK đối ứng: Ghi TK đối ứng cho nhưng TK bên cột TK Nợ - TK Có đã định khoản. Các bạn ghi như trên ảnh đã mô tả. Nhưng trong khi làm trên Excel kế toán nên sử dụng công thức để lấy TK đối ứng để vừa nhanh cho lần đầu, và tiện lợi cho việc sửa chữa (sửa bên TK Nợ - TK có là bên cột TK đối ứng tự sửa theo)
    chi tiết như sau: Mình sẽ thực hiện theo Nghiệp vụ thuê nhà năm 2012 như ảnh trên đã có:
    Khi có 1 tờ hóa đơn GTGT thể hiện: Thuê nhà năm 2012 ( chưa thanh toán ) Kế toán sẽ hạch toán:
    Nợ 142
    Nợ 1331
    Có 331HT
    Còn khi làm trên Excel kế toán thực hiện:
    TK Nợ TK Đối ứng Hướng dẫn

    TK Có
    142 331HT Đặt đấu bằng ( =) vào ô tương ứng với TK cần lấy đối ứng sau đó bấn vào Tk đối ứng (331HT) và bấm Enter
    1331 331HT Đặt dấu bằng ( = ) vào ô tương ứng với TK cần lây đối ứng sau đó bấn vào TK đối ứng (331HT) và bấm Enter
    331HT 142;1331 Công thức: = Bấm vào TK đối ứng thứ nhất &”;”& Bấm vào TK đối ứng thứ 2. ( Nếu có nhiều TK đối ứng thì làm tương tự ). ta làm: =142&";"&1331 và ấn Enter. Việc đặt dấu phẩy hay chấm phẩy là do máy tính của bạn. Nếu dấu phẩy không được các bạn đổi sang dấu chấm phẩy nhé.

    - Cột số phát sinh:
    + Nợ : Các bạn ghi số tiền tương ứng với TK ghi Nợ.
    + : Các bạn ghi số tiền tương ứng với TK ghi Có. ( ở cột này các bạn nên sử dụng công thức + để dễ phát hiện sai sót số liệu với số liệu trên chứng từ nhé).

    Trên đây KẾ TOÁN THIÊN ƯNG đã hướng dẫn chi tiết các bạn cách lên sổ Nhật Ký Chung trên Excel nếu có chỗ nào các bạn chưa hiểu thì để lại ý kiến thông qua comment Facebook bên dưới nhé, KTTƯ sẽ giải đáp và nếu thấy bài viết hay hãy cho điểm đánh giá, Like, chia sẻ cho bạn bè, để Kế Toán Thiên Ưng có động lực viết thêm nhiều bài viết hay nữa nhé. Chúc các bạn làm tốt.
    Nếu bạn nào cần có chứng từ thực tế và cần được hướng dẫn "cầm tay chỉ việc" cụ thể thì có tham gia một khóa học tại Công ty, chi tiết xem tại đây: Học kế toán trên Excel
     
  13. Nhà Hoa Ban

    Nhà Hoa Ban SIM 3G Dcom-ipad-smarphone 240k rẻ nhất thị trường

    Tham gia:
    31/5/2016
    Bài viết:
    1,418
    Đã được thích:
    301
    Điểm thành tích:
    173
    Cách hạch toán các bút toán kết chuyển cuối kỳ

    Hướng dẫn kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ khi làm sổ sách kế toán.
    1. Hạch toán các bút toán về tiền lương cuối tháng ( căn cứ vào bảng lương )

    - Tính tiền lương phải trả CBCNV
    Nợ TK 6421 Tổng lương của bộ phận bán hàng
    Nợ TK 6422 Tổng lương của bộ phận quản lý
    Có TK 334 Tổng lương phải trả cho CNV
    - Trích BHXH, BHYT, BHTN trong kỳ - tính vào chi phí ( Trích BHTN với điều kiện doanh nghiệp có trên 10 lao động )[​IMG]
    · Bộ phận bán hàng:
    Nợ TK 6421 Tổng số trích cho bộ phận bán hàng
    Có TK 3383 Lương CB x 18%
    Có TK 3384 Lương CB x 3%
    Có TK 3389 Lương CN x 1%
    ·
    Bộ phận quản lý doanh nghiệp:
    Nợ TK 6422 Tổng số trích cho bộ phận quản lý
    Có TK 3383 Lương CB x 18%
    Có TK 3384 Lương CB x 3%
    Có TK 3389 Lương CN x 1%

    - Trích BHXH, BHYT, BHTN trong kỳ - tính vào lương của cán bộ công nhân viên

    Nợ TK 334 Tổng số trích cho bộ phận quản lý
    Có TK 3383 Lương CB x 8%
    Có TK 3384 Lương CB x 1,5%
    Có TK 3389 Lương CN x 1%

    - Tính thuế TNCN phải nộp ( nếu có)
    Nợ TK 334 Tổng số thuế TNCN khấu trừ
    Có TK 3335

    - Thanh toán lương cho CBCNV:
    Nợ TK 334 Tổng tiền thnh toán cho CNV, sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ Có TK 1111 hoặc 1121

    - Thanh toán tiền bảo hiểm:
    Nợ TK 3383 Số tiền đã trích BHXH
    Nợ TK 3384 Số tiền đã trích BHYT
    Nợ TK 3389 Số tiền đã trích BHTN
    Có TK 1111 hoặc 1121 Tổng phải thanh toán

    2. Trích khấu hao tài sản cố định:
    Nợ TK 6421 Số khấu hao kỳ này của bộ phận bán hàng
    Nợ TK 6422 Số khấu hao kỳ này của bộ phận quản lý
    Có TK 2141 Tổng khấu hao đã trích trong kỳ

    3. Phân bổ chi phí trả trướng dài hạn, ngắn hạn ( nếu có)
    Nợ TK 6421 Số chi phí ngắn hạn/ dài hạn phân bổ kỳ này cho bộ phận bán hàng
    Nợ TK 6422 Số chi phí ngắn hạn/ dài hạn phân bổ kỳ này cho bộ phận quản lý
    Có TK 142, 242 Tổng số đã phân bổ trong kỳ

    4. Kết chuyển thuế GTGT:
    Là việc tính ra số thuế phải nộp hay còn được khấu trừ.
    Kế toán thực hiện 1 bút toán kết chuyển chung như sau:
    Nợ TK 3331
    Có TK 1331 Số tiền là số nhỏ nhất của 1 trong 2 tài khoản
    Giải thích: Khi kết chuyển theo số nhỏ, là số nhỏ nhất của 1 trong 2 TK 133 hoặc 3331, thì số tiền này sẽ bị triệt tiêu và có được kết quả còn lại của 1 trong 2 tài khoản, khi đó sẽ biết được phải nộp hay được khấu trừ:
    - Nếu số nhỏ nhất là số tiền của TK 133 thì TK 3331 sẽ còn số dư và phải nôp
    - Nếu số nhỏ nhất là số tiền của TK 3331 thì TK 133 sẽ còn số dư và còn được khấu trừ
    - Để biết được số tiền nhỏ nhât là của tài khoản nào thì phải thực hiện lcọ trên NKC và kiểm tra số tiền phát sinh của TK 1331, 1332 và 3331 tiếp sau là kiểm tra số dư đầu kỳ của các TK đó
    Cách xác định số tiền từng tài khoản để biết được số nhỏ nhất như sau:
    - Tổng TK 133 = Số dư đầu kỳ ( nếu có) - Tổng phát sinh Có 133 ( Lưu ý: Trong TK 133 có TK 1331 và 1332 )
    - Tổng TK 3331 = Tổng Psinh Có 3331 – Tổng Phát sinh Nợ 3331
    Cụ thể từng trường hợp như sau:
    a. Trường hợp 1:
    Số dư ĐK + Số PS Nợ - Số PS Có > Số PS Có - Số PS Nợ
    TK 1331 TK 1331 TK 1331 TK 3331 TK 3331
    Thì số tiền thuế GTGT nhỏ nhất được kết chuyển là số tiền thuế của TK 3331
    Bút toán và công thức tính ra số thuế của TK 3331:
    Nợ TK 3331 = Sumif Có TK 3331 – Sumif Nợ TK 3331
    Có TK 1331
    b. Trường hợp 2:
    Số dư ĐK + Số PS Nợ - Số PS Có < Số PS Có - Số PS Nợ
    TK 1331 TK 1331 TK 1331 TK 1331 TK 3331
    B1 : Nếu sau khi cộng thêm số tiền của TK 1332 mà làm cho tổng số tiền cảu TK 1331 + TK 1332 lớn hơn TK 3331:
    Thì số tiền thuế GTGT nhỏ nhất được kết chuyển là số tiền thuế của TK 3331.
    Bút toán thực hiện trong trường hợp này:
    Nợ TK 3331 = Sumif Có TK 3331 – Sumif Nợ TK 3331
    Có TK 1331 = Sumif Nợ TK 1331 – Sumif Có TK 1331 + Dư ĐK TK 1331
    Có TK 1332 = Kết quả của TK 3331 – Kết quả của TK 1331
    B2: Nếu sau khi cộng thêm số tiền của TK 1332 mà làm cho tổng số tiền của TK 1331 + TK 1332 nhỏ hơn TK 3331:
    Thì số tiền thuế GTGT nhỏ nhất được kết chuyển là tổng số tiền thuế của TK 1331 + TK 1332.
    Bút toán thực hiện trong trường hợp này :
    Nợ TK 3331 = Tổng cộng TK 1331 + TK 1332
    Có TK 1331 = Sumif Nợ TK 1331 – Sumif Có TK 1331 + Dư ĐK TK 1331
    Có TK 1332 = Sumif Nợ TK 1332 – Sunif Có TK 1332 + Dư ĐK TK 1332
    Chú ý: Phải đối chiếu với tờ khai thuế tháng khớp với số dư TK 133 hoặc TK 3331 trên bảng Cân Đối phát sinh tháng.

    5. Tập hợp giá vốn hàng bán: ( Chú ý: Khi hạch toán đến bút toán này. Kế toán phải tổng hợp được bảng “ Nhật xuất tồn kho” cuối kỳ và tìm được được đơn giá xuất kho về Phiếu xuất kho).
    Nợ TK 632
    Có TK 156 = Dòng tổng cộng của Cột thành tiền giá vốn xuất kho trên PXK.

    6. Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu ( nếu có):
    Nợ TK 5111
    Có TK 521 = Sumif Nợ TK 521

    7. Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ:
    Nợ TK 5111
    Có TK 911 = Sumif Có TK 5111 – Sumif Nợ TK 5111

    8. Kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính ( nếu có ) trong kỳ:
    Nợ TK 515
    Có TK 911 = Sumif Có TK 515

    9. Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính( nếu có ) trong kỳ;
    Nợ TK 911
    Có TK 635 = Sumif Nợ TK 635

    10. Kết chuyển giá vốn hàng xuất bán trong kỳ:
    Nợ TK 911
    Có TK 632 = Sumif Nợ TK 632 – Sumif Có TK 632
    11. Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ:
    Nợ TK 911
    Có TK 6421 = Sumif Nợ TK 6421 – Sumif Có TK 6421

    12. Kết chuyển chi phí quản lý trong kỳ:
    Nợ TK 911
    Có TK 6422 = Sumif Nợ TK 6422 – Sumif Có TK 6422

    13. Kết chuyển thu nhập khác ( nếu có) trong kỳ:
    Nợ TK 711
    Có TK 911 = Sumif Có TK 711

    14. Kết chuyển chi phí khác ( nếu có ) trong kỳ:
    Nợ TK 911
    Có TK 811 = Sumif Nợ TK 811

    15. Tạm tính thuế TNDN phải nộp trong quý ( nếu có lãi )
    Nợ TK 821
    Có TK 3334 = ( Sumif Có TK 911 – Sumif Nợ TK 911 ) x % thuế suất.
    Công thức trên áp dụng trong trường hợp tập hợp Doanh thu, chi phí theo quý. Trường hợp nếu tâp hợp Doanh thu, Chi phí theo tháng thì thu nhập tính thuế phải căn cứ vào Lãi ( lỗ ) trước thuế của tháng cuối quý và lãi ( lỗ ) trước thuế của số dư đầu tháng cuối quý . ( Chú ý được chuyển lỗ )

    16. Kết chuyển chi phí thuế TNDN ( nếu có) trong kỳ ( Chỉ thực hiện ở cuối năm tài chính)
    Nợ TK 911
    Có TK 821 = Sumif Nợ TK 821

    17. Kết chuyển lãi ( lỗ) trong kỳ:
    - Nếu lãi:
    Nợ TK 911
    Có TK 4212 = Sumif Có TK 911 – Sumif Nợ TK 911
    - Nếu lỗ:
    Nợ TK 4212
    Có TK 911 = - ( Sumif Có TK 911 – Sumif Nợ TK 911 )

    I. Đầu năm:
    Kết chuyển Lãi/Lỗ năm trước sang năm nay
    Khi làm sổ sách kế toán, đầu năm kế toán phải thực hiện bút toán đầu kỳ đó là kết chuyển lãi - lỗ:
    - Căn cứ để kết chuyển lãi lỗ từ năm trước sang năm đó chính là số dư của tài khoản 421: Lợi nhuận chưa phân phối trên Bảng Cân đối phát sinh Tài khoản của năm trước

    - Tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp 2:
    + TK 4211: Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.
    + TK 4212: Lợi nhuận chưa phân phối năm nay.
    - Để xác định được kết quả hoạt động doanh của năm trước thì chúng ta phải dựa vào số dư của TK 4212 Trên bảng cân đối phát sinh tài khoản của năm trước.
    + Nếu TK 4212 có số dư bên Nợ => Năm trước Doanh nghiệp LỖ
    => Kết chuyển lỗ, kế toán hạch toán:
    Nợ TK 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm trước
    Có TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
    + Nếu TK 4212 có số dư bên Có => Năm trước Doanh nghiệp LÃI
    => Kết chuyển lãi, kế toán hạch toán:
    Nợ TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm nay
    Có TK 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước

    - Ví dụ: số dư của TK 4212 trên bảng cân đối phát sinh tài khoản năm 2014 đang có số dư bên Nợ.
    Cụ thể là Nợ 4212: 10.000.000 -> tức là năm 2014 cty này kinh doanh Lỗ 10 triệu
    => Sang năm 2015 đầu năm chúng ta phải kết chuyển Lỗ.
    Nợ 4211: 10.000.000
    Có 4212: 10.000.000
    Chú ý: Đứng trên năm 2014 thì 10.000.000 tiền lỗ này là của năm nay tức là ở TK 4212 ( Bên nợ).
    Còn sang năm 2015 thì số lỗ 10 triệu này là của năm trước nên phải ở TK 4211 ( Bên nợ)
    Ví dụ: Năm 2015, công ty kế toán Thiên Ưng Cuối kỳ của TK: 4212 – DƯ CÓ: 10.000.000
    ð Năm 2015, kế toán Thiên Ưng hoạt động lãi: 10.000.000
    Đầu năm 2016, khi làm sổ sách kế toán, chúng ta phải chuyển số dư và thực hiện bút toán đầu tiên trên sổ sách kế toán là kết chuyển lãi của năm trước (2015) sang năm nay (2016):
    Nợ 4212: 10.000.000
    Có 4211: 10.000.000
    (Ngoài việc kết chuyển lãi lỗ thì công việc đầu năm của kế tóan còn phải chuyển toàn bộ số dư cuối kỳ của các TK đầu 1 + 2 +3 + 4 sang làm số dư đầu kỳ của năm nay).
     
  14. Nhà Hoa Ban

    Nhà Hoa Ban SIM 3G Dcom-ipad-smarphone 240k rẻ nhất thị trường

    Tham gia:
    31/5/2016
    Bài viết:
    1,418
    Đã được thích:
    301
    Điểm thành tích:
    173
    Cách lập bảng tổng hợp phải thu - phải trả khác hàng (131 và 331) trên Excel

    Bảng tổng hợp phải thu khách hàng - TK 131 và bảng tổng hợp phải trả khách hàng- TK 331 là hai bảng được lập vào cuối kỳ kế toán. Và để có thể lập được 2 bảng này Kế Toán Thiên Ưng sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng các công thức để có thể lập chúng.
    1. Lập bảng Tổng hợp phải thu khách hàng- TK 131:
    [​IMG]

    Chi tiết cách lập như sau:
    - Cột Khách hàng copy tại DMTK và Tên Khách hàng sử dụng hàm Vlookup tìm ở DMTK về
    =VLOOKUP($A9,DMTK!$A$15:$B$30,2,0)

    - Dư Nợ và Dư có đầu kỳ: Dùng hàm VLOOKUP tìm ở CĐPS tháng về.
    + Cột Dư Nợ đầu kỳ: =VLOOKUP($A9,'CDPS THANG'!$A$9:$H$153,3,0)
    + Cột Dư Có đầu kỳ: =VLOOKUP($A9,'CDPS THANG'!$A$9:$H$153,4,0)
    - Cột số phát sinh Nợ và phát sinh Có, sử dụng hàm SUMIF tập hợp từ NKC về.
    + Cột số phát sinh Nợ:
    =SUMIF(NKC!$E$15:$E$632,'CONG NO 131'!$A9,NKC!$G$15:$G$632)
    + Cột số phát sinh Có:
    =SUMIF(NKC!$E$15:$E$632,'CONG NO 131'!$A9,NKC!$H$15:$H$632)
    - Cột dư Nợ và dư Có cuối kỳ, dùng hàm Max
    + Cột dư Nợ cuối kỳ: =MAX(C9+E9-D9-F9,0)
    + Cột dư Có cuối kỳ: =MAX( D9+F9–C9-E9,0)
    Chú ý : tất cả các công thức chúng ta đặt ở hàng số 9 (theo thứ tự của flie Excel) sau khi thực hiện xong công thức ở dòng đầu tiền (số 9) chúng ta kéo copy công thức cho tất cả các khách hàng còn lại từ số 10 - đến hết.


    2. Lập Bảng tổng hợp Phải trả khách hàng – 331

    [​IMG]

    Cách làm tương tự như bảng tổng hợp TK 131
     
  15. Nhà Hoa Ban

    Nhà Hoa Ban SIM 3G Dcom-ipad-smarphone 240k rẻ nhất thị trường

    Tham gia:
    31/5/2016
    Bài viết:
    1,418
    Đã được thích:
    301
    Điểm thành tích:
    173
    Cách sử dụng hàm SUMIF khi làm sổ sách kế toán trên Excel

    Hàm sumif là hàm tính tổng theo điều kiện:
    [​IMG]
    Giải thích các tham số trên hàm Sumif:
    - Dãy ô điều kiện: Là dãy ô chưa điều kiện cần tính. Cụ thể trong bài: Là dãy ô chứa tài khoản trong cột TK Nợ/TK Có trên NKC, hoặc dãy ô chứa mã hàng trên Phiếu nhập kho, Xuất kho …vv

    - Điều kiện cần tính: Phải có “Tên“ trong dãy ô điều kiện. Cụ thể trong bài : Là Tài khoản cần tính trên NKC hoặc mã hàng trên kho ( bảng Nhập Xuất Tồn ) hoặc TK cần tổng hợp trên bảng Cân đối phát sinh…. ( Điều kiện cần tính chỉ là một ô )

    - Dãy ô tính tổng: Là dãy ô chưa giá trị trong cột phát sinh Nợ hoặc phát sinh Có trên NKC, hoặc dãy ô chứa giá trị trong cột số lượng hoặc thành tiền trên kho ( trên phiếu NK, XK ). Dãy ô tính tổng và dãy ô điều kiện phải tương ứng nhau, tức điểm đầu và điểm cuối phải tương ứng nhau.
    - Hướng dẫn khi muốn tuyệt đối dòng hoặc cột (việc tuyệt đối dòng hoặc cột là tuỳ vào từng trường hợp):
    + Bấm F4 (1 lần): Để có gái trị tuyệt đối ( tuyệt đối được hiểu là cố định cột và cố định dòng – ( $cột$dòng)
    Ví dụ: $E$12 – tức là cố định cột E và cố định dòng 12
    + Bấm F4 ( 2 lần): Để có giá trị tương đối cột và tuyệt đối dòng – được hiểu là cố định dòng thay đổi cột – (cột$dòng)
    Ví dụ: E$12 – tức là cố định Dòng 12, không cố định cột E
    + Bấm F4 ( 3lần): Để có giá trị tương đối dòng và tuyệt đối cột – được hiểu là cố định cột thay đổi dòng – ($cột dòng)
    Ví dụ: $E12 – tức là cố định Cột E, không cố định dòng 12.
    Hàm Sumif được sử dụng trong các công viêc sau:
    - Kết chuyển các bút toán cuối kỳ
    - Tổng hợp số liệu từ NKC lên Phát sinh Nợ Phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh tháng và năm
    - Tổng hợp số liệu từ PNK, PXK lên “ Bảng NHập Xuất Tồn “
    - Tổng hợp số liệu từ NKC lên cột PS Nợ, PS Có của “ Bảng tổng hợp phải thu, phải trả khách hàng”
    Và cá bảng tính có liên quan..
    Sau đây Kế Toán Thiên Ưng sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng hàm sumif trong việc kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp Tháng 1 trên sổ Nhật Ký Chung:

    [​IMG]

    Kế Toán Thiên Ưng xin chúc các bạn làm tốt
     
  16. Nhà Hoa Ban

    Nhà Hoa Ban SIM 3G Dcom-ipad-smarphone 240k rẻ nhất thị trường

    Tham gia:
    31/5/2016
    Bài viết:
    1,418
    Đã được thích:
    301
    Điểm thành tích:
    173
    Các sử dụng hàm Vlookup trong Excel

    Hàm VLOOKUP là hàm dò tìm theo cột, sẽ trả về giá trị của một ô nằm trên một cột nào đó nếu thỏa mãn điều kiện dò tìm.
    Cú pháp: VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

    [​IMG]
    + Giá trị để tìm kiếm: Giá trị để tìm kiếm là một Ô và phải có Tên trong vùng dữ liệu tìm kiếm (là Ô mã hàng hoá, Mã tài khoản, Mã tài sản, Mã Công cụ dụng cụ….)
    + Vùng dữ liệu tìm kiếm: “Vùng dữ liệu tìm kiếm” phải chứa tên của “Giá trị để tìm kiếm” và phải chứa “Giá trị cần tìm”. Điểm bắt đầu của vùng được tính từ dãy ô có chứa “giá trị để tìm kiếm”. (Cụ thể: là bảng dữ liệu của tháng trước hoặc dữ liệu của Sheet khác)
    + Cột trả về giá trị tìm kiếm: Là số thứ tự cột, tính từ bên trái sang của vùng dữ liệu tìm kiếm. (Bạn đếm từ bên trái của vùng sang đến cột cần lấy dữ liệu xem là cột thứ mấy).
    Tham số “0”: là dò tìm giá trị chính xác. Nếu các bạn muốn dò tìm giá trị tương đối thì tham số lúc này là "1".
    Việc sử dụng F4 có ý nghĩa như sau:
    + F4 (1 lần): để có giá trị tuyệt đối (tuyệt đối được hiểu là cố định cột và cố định dòng - ($cột$dòng); Ví dụ: $E$12 - tức cố định Cột E và cố định dòng 12
    + F4 (2 lần): để có giá trị tương đối cột và tuyệt đối dòng - được hiểu là cố định dòng thay đổi cột -(cột$dòng); Ví dụ: E$12 – tức cố định dòng 12, không cố định Cột E.
    + F4 (3 lần): để có giá trị tương đối dòng và tuyệt đối cột - được hiểu là cố định cột thay đổi dòng -($cộtdòng); Ví dụ: $E12 – tức cố định Cột E, không cố định dòng 12.
    Ví dụ: Điền kết quả vào cột “XẾP LOẠI” biết rằng việc xếp loại dựa trên ĐTB được quy định theo như trong “Bảng xếp loại” thì Kế Toán Thiên Ưng sẽ sử dụng hàm Vlookup với kiểu dò tìm tương đối chính xác, nếu dò tìm chính xác thì chỉ có thể xếp loại cho những bạn học sinh có số ĐTB bằng đúng với giá trị như trong Bảng Xếp loại (Giả sử ĐTB là 0, 5, 7, 9), còn những bạn học sinh có ĐTB là 5.5 hoặc 7.3…. (ĐTB không tròn) thì không thể Xếp loại được.
    [​IMG]
    Còn trong khi làm kế toán trên Excel thì hàm vlookup được ứng dụng trong việc:
    + Tìm đơn giá Xuất kho từ bên Bảng Nhập Xuất Tồn về BNL, về Phiếu xuất kho…
    + Tìm Mã hàng hóa, tên hàng hóa từ DMTK về Bảng Nhập Xuất Tồn
    + Tìm Số dư của đầu tháng N căn cứ vào cột Số dư cuối của tháng N – 1.
    + Tìm số “Khấu hao (Phân bổ) lũy kế từ kỳ trước” của bảng khấu hao (bảng phân bổ chi phí) tháng N, căn cứ vào “Giá trị khấu hao (phân bổ) lũy kế" của tháng N – 1.
    + Và các bảng tính khác liên quan…
    Dưới đây kế toán Thiên Ưng sẽ đưa ra một ví dụ cụ thể về việc sử dụng hàm Vlookup để lấy tên hàng hóa theo mã hàng hóa từ bảng Danh mục hàng hóa về Bảng kê Nhập - Xuất - Tồn:
    [​IMG]

    Bạn có thể xem ở Video sau để hiểu rõ hơn về cách sử dụng của Hàm Vlookup này:
     
  17. Nhà Hoa Ban

    Nhà Hoa Ban SIM 3G Dcom-ipad-smarphone 240k rẻ nhất thị trường

    Tham gia:
    31/5/2016
    Bài viết:
    1,418
    Đã được thích:
    301
    Điểm thành tích:
    173
    Hướng dẫn kê khai bổ sung thuế GTGT trên phần mềm HTKK

    Sai sót khi kê khai thuế GTGT là điều thường gặp phải ở những kế toán chưa có nhiều kinh nghiệm làm việc. Trong bài viết này Công ty kế toán Thiên Ưng sẽ hướng dẫn cách kê khai bổ sung điều chỉnh khi kê toán gặp phải những sai sót đó:
    1- CĂN CỨ PHÁP LÝ
    Theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC
    2- Nguyên tắc của việc Điều chỉnh, bổ sung Tờ khai Thuế GTGT
    Thực hiện theo đúng Nguyên tắc: SAI ĐÂU SỬA ĐẤY.
    Tức là: khi đã xác định được Dữ liệu bị sai trên tờ khai đã lập. Chúng ta sẽ sửa trực tiếp ở dữ liệu sai thành dữ liệu đúng.
    3- Các trường hợp của việc phát hiện ra sai sót phải kê khai điều chỉnh bổ sung tờ khai thuế GTGT
    3.1 Trường hợp phát hiện ra sai sót trong thời hạn nộp tờ khai
    Các bạn luôn nhớ rằng: Cơ quan Thuế luôn nhận tờ khai nộp lần cuối cùng trong hạn nộp tờ khai là tờ khai đúng nhất của Doanh nghiệp khi thực hiện kê khai và nộp tờ khai.
    Vì thế: Nếu các bạn phát hiện sai sót trong thời hạn nộp tờ khai. Không phải suy nghĩ và lo lắng. Dù đó sai sót gì chúng ta thực hiện Điều chỉnh Tờ khai theo các bước sau:
    Bước 1: Lựa chọn kỳ lập tờ khai có thông tin kê sai.
    Bước 2: Lựa chọn trạng thái tờ khai: Tờ khai lần đầu.
    Bước 3: Vào giao diện của tờ khai, tìm đến thông tin sai mà sửa trực tiếp theo số thông tin dữ liệu đúng
    Bước 4: Lưu kết quả đã sửa sai và tiến hành gửi lại tờ khai đã điều chỉnh tới Cơ quan Thuế quản lý.
    3.2 Phát hiện ra sai sót nằm ngoài hạn nộp Tờ khai thuế GTGT
    3.2.1 Phát hiện ra sai sót nằm ngoài hạn nộp Tờ khai thuế GTGT nhưng không làm ảnh hưởng tới số thuế phái nộp hay số thuế được khấu trừ.
    Ví dụ như các sai sót: tên hàng hóa, tên công ty khách hàng, nhà cung cấp, mã số thuế, ký hiệu hóa đơn,ngày tháng năm lập hóa đơn...
    Các bước thực hiện Điều chỉnh tờ khai theo thông tin dữ liệu đúng.
    Bước 1: Lựa chọn kỳ lập tờ khai thuế GTGT có thông tin sai
    Bước 2: Lựa chọn trạng thái tờ khai: Tờ khai lần đầu
    Bước 3: Vào giao diện của tờ khai thuế GTGT, tìm đến thông tin sai sót. Sửa trực tiếp theo thông tin dữ liệu đúng.
    Bước 4: Lưu lại tờ khai đã được điều chỉnh đúng. Và gửi lại toàn bộ hồ sơ cho Cơ quan Thuế quản lý.
    => Hồ sơ bổ sung gồm:
    + Văn bản giải trình sai sót.
    + Tờ khai và các phụ lục đã lập sai.
    + Tờ khai và các phụ lục đã điều chỉnh lại đúng.
    Chú ý: không lập hồ sơ kê khai bổ sung-điều chỉnh mẫu số 01/KHBS.
    3.2.2 Phát hiện sai sót ngoài thời hạn nộp tờ khai, làm ảnh hưởng tới số thuế phái nộp hay số thuế được khấu trừ.
    Các sai sót:
    + Thừa - thiếu hóa đơn đầu ra.
    + Thừa hóa đơn đầu vào hay giảm hóa đầu vào phải giảm do không đủ điều kiện được khấu trừ đã kê khai trước đó.
    + Sai tiền thuế, thuế suất, doanh số chưa thuế, giá trị hàng hóa mua vào
    Đối với hóa đơn đầu vào kê khai sót, các bạn không cần thực hiện kê khai bổ sung mà chúng ta kê khai vào kỳ phát hiện ra khai sót phát sinh từ ngày 01/01/2014 doanh nghiệp phát hiện hoá đơn khấu trừ bị bỏ xót chưa kê khai thì được kê khai khấu trừ bổ sung vào kỳ kê khai gần nhất của thời điểm phát hiện sai sót, nhưng phải trước khi cơ quan thuế chưa có quyết định thanh - kiểm tra chúng ta vẫn được khấu trừ.
    (theo điểm 8 điều 14 TT219/TT-BTC và công văn 1818/TCT-KK ngày 19/5/2014 của Tổng cục thuế TP.Hà Nội)
    Ví dụ: Công ty Thiên Ưng có hóa đơn GTGT mua vào lập ngày 01/01/2014. Trong kỳ kê khai thuế tháng 01/2014, công ty bỏ sót không kê khai khấu trừ hóa đơn này. Đến ngày 30/03/2014 Công ty phát hiện hóa đơn bỏ sót chưa kê khai thì công ty kê khai khấu trừ bổ sung đối với hóa đơn bỏ sót vào kỳ kê khai tháng 03/2014.
    Các bước lập tờ khai bổ sung thuế GTGT
    Bước 1: Lựa chọn kỳ lập tờ khai có thông tin sai sót. ( chọn tháng, quý bị sai)
    Bước 2: Lựa chọn trạng thái tờ khai: Tờ khai Bổ sung.
    [​IMG]
    Bước 3: Vào giao diện của HTKK, thực hiện nguyên tắc SAI ĐÂU SỬA ĐẤY để điều chỉnh lại số liệu cho đúng với thực tế phát sinh.
    Bước 4: Ấn "Tổng hợp KHBS" : để ứng dụng tự động tổng hợp số liệu lên tờ khai 01/KHBS
    Bước 5: Xem kết quả và cách xử lý:
    Cách xử lý số liệu sau khi khai bổ sung
    Sau khi đã nhập số liệu bổ sung điều chỉnh cho đúng với phát sinh ( theo nguyên tắc “ Sai đâu sửa đấy” , bạn căn cứ cột Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai ở chỉ tiêu [40] và [43] của tờ 01/KHBS để xử lý số liệu sau khi khai bổ sung:
    [​IMG]
    Sau khi khai bổ sung cứ cột Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai ở chỉ tiêu [40] = A và [43] = B ( A và B là số liệu đúng, đã được điều chỉnh ), tức là sau khi các bạn điều chỉnh xong sẽ xuất hiện số tiền A ở chỉ tiêu [40] và số tiền B ở chỉ tiêu [43].
    Trường hợp 1
    B > 0:
    Làm tăng số thuế được khấu trừ kỳ khai bổ sung => kê khai B vào chỉ tiêu [38] -Điều chỉnh tăng thuế GTGT của các kỳ trước trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh
    Trường hợp 2:
    B < 0:
    Làm giảm số thuế được khấu trừ kỳ khai bổ sung => kê khai B vào chỉ tiêu [37] -Điều chỉnh giảm thuế GTGT của các kỳ trước trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh
    Trường hợp 3:
    A > 0:
    Làm tăng số thuế phải nộp của kỳ khai bổ sung => Nộp bổ sung tiền thuế thiếu và phạt chận nộp vào NSNN.
    Lưu ý:
    Số tiền thuế thiếu không được bù trừ trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh
    Trường hợp 4:
    A < 0:
    Làm giảm số thuế phải nộp của kỳ khai bổ sung => Bù trừ với số tiền thuế phải nộp của các kỳ tiếp theo
    Lưu ý:
    Số tiền thuế thừa không được bù trừ trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh mà chỉ được bù trừ với số tiền thuế phải nộp của các kỳ tiếp theo. Tức là không được cho vào chỉ tiêu 38 của kỳ hiện tại, cứ liên quan đến chỉ tiêu 40 là không được cho vào kỳ hiện tại.

    Cần lập 1 bộ hồ sơ lên cơ quan Thuế bao gồm:
    - Tờ khai thuế GTGT mẫu số: 01/GTGT
    - Giải trình khai bổ sung điều chỉnh – KHBS.
     
  18. Nhà Hoa Ban

    Nhà Hoa Ban SIM 3G Dcom-ipad-smarphone 240k rẻ nhất thị trường

    Tham gia:
    31/5/2016
    Bài viết:
    1,418
    Đã được thích:
    301
    Điểm thành tích:
    173
    Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2016

    Trong bài viết này Công ty Kế toán Thiên Ưng sẽ hướng dẫn các bạn Cách tính thuế TNCN 2016 đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công, còn những loại thu nhập khác các bạn vui lòng tham khảo tại các bài viết khác của Thiên Ưng hoặc tại Thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/10/2013.
    [​IMG]

    Những điểm cần lưu ý trước khi đi vào tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công năm 2016:

    1. Thời điểm tính thuế TNCN:
    - Là thời điểm chi trả thu nhập.
    (Theo điểm b, khoản 2, điều 8, TT 111/2013/TT-BTC)
    Ví dụ: Tiền lương của tháng 5/2015 trả vào tháng 6 năm 2015 thì tính vào thu nhập chịu thuế của tháng 6 năm 2015.
    (Tham khảo Khoản 1 Mục III công văn số 187/TCT- TNCN ngày 15/01/2013 của Tổng cục Thuế, Công văn 380/CT-TTHT ngày 14 tháng 01 năm 2015 )
    - Thuế TNCN là loại thuế tính theo tháng, kê khai có thể theo tháng hoặc theo quý nhưng quyết toán theo năm.
    2. Phương pháp tính thuế TNCN:
    - Tính theo biểu lũy tiến từng phần: dành cho lao động ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên.
    - Khấu trừ 10%: Dành cho không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên.
    - Khấu trừ 20%: Dành cho cá nhân không cư trú (Thường là người nước ngoài) được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.
    Hướng dẫn cách cách tính thuế TNCN năm 2016 cụ thể:
    I. Đối với cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên:

    + Kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
    + Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. (Theo điểm b, khoản 1 điều 25 của TT 111/2013/TT-BTC).

    Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất.
    Trong đó:
    a, Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
    Mà:
    - Thu nhập chịu thuế: là Tổng thu nhập cá nhân nhận được từ tổ chức chi trả không bao gồm các khoản sau:
    + Tiền ăn giữa ca, ăn trưa:
    * Nếu doanh nghiệp không tự tổ chức nấu ăn - mà chi tiền cho người lao động (phụ cấp vào lương): Miễn tối đa 680.000.
    Ví dụ 1: Cty bạn phụ cấp tiền ăn trưa là 750.000/tháng. Thì chúng ta được miễn 680.000. Còn phần vượt 750.000 - 680.000 = 70.000 tính vào thu nhập chịu thuế.
    Ví dụ 2: Cty bạn phụ cấp tiền ăn trưa là 500.000/tháng. Thì chỉ được miễn 500.000 (Miễn theo thực tế chi).
    * Nếu doanh nghiệp tự tổ chức nấu ăn, mua phiếu ăn, xuất ăn cho nhân viên thì được Miễn toàn bộ.
    + Tiền phụ cấp điện thoại: Theo quy định của công ty.
    (Theo Công Văn Số: 5274/TCT-TNCN Ngày 09/12/2015)
    Trường hợp khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân nếu được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính, Quy chế thưởng ... được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân là thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp đơn vị chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
    (Công văn 1166/TCT-TNCN được ban hành vào ngày 21/3/2016)
    Ví dụ: Doanh nghiệp bạn quy định phụ cấp tiền điện thoại cho bạn là 300.000/tháng thì khi nhận 300k này bạn được Miễn thuế TNCN.
    + Phụ cấp trang phục:
    * Bằng hiện vật: Miễn toàn bộ.
    * Bằng tiền: tối đa 05 (năm) triệu đồng/người/năm.
    * Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật thì mức miễn tối đa đối với phần bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật Miễn toàn bộ.
    + Tiền công tác phí: Trường hợp các khoản thanh toán tiền công tác phí như tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn của các cá nhân đi công tác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thì các khoản thanh toán tiền công tác phí này là khoản thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
    (Công văn 1166/TCT-TNCN được ban hành vào ngày 21/3/2016)
    + Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.
    Ví dụ: ban ngày được trả 6 nghìn/h, làm thêm ban đêm được trả 10 nghìn/h thì số tiền làm thêm ban đêm nhận được có 6 nghìn phải chịu thuế, 4 nghìn vượt trội không chịu thuế.
    Còn 1 vài khoản phụ cấp khác cũng được miễn thuế hoặc không chịu thuế TNCN, các bạn vui lòng tham khảo tại đây: các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN

    - Các khoản giảm trừ bao gồm:
    + Giảm trừ gia cảnh: bản thân 9.000.000 và người phụ thuộc là 3.600.000 (tính trên 1 tháng)
    + Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biêt.
    + Các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học.
    b, Thuế suất:
    Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần:

    Bậc Thu nhập tính thuế /tháng Thuế suất Tính số thuế phải nộp
    Cách 1
    Cách 2
    1 Đến 5 triệu đồng (trđ) 5% 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT
    2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10% 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 10% TNTT - 0,25 trđ
    3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15% 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ 15% TNTT - 0,75 trđ
    4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20% 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20% TNTT - 1,65 trđ
    5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25% 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT - 3,25 trđ
    6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30% 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30 % TNTT - 5,85 trđ
    7 Trên 80 trđ 35% 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ 35% TNTT - 9,85 trđ


    Ví dụ : Bà Phi Thiên Miêu có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng 1/2016 như sau:
    + Lương thực tế là 39 triệu đồng.
    + Tiền phụ cấp ăn trưa: 1.000.000
    + Bà đóng bảo hiểm ( BHXH, BHYT ) trên mức lương 10 triệu.
    + Bà Phi Thiên Miêu nuôi 2 con dưới 18 tuổi, (Đã đăng ký mẫu 02/ĐK- NPT-TNCN theo thông tư 92/2015/TT-BTC để lấy giảm trừ).
    Thuế thu nhập cá nhân trong tháng của Bà Phi Thiên Miêu được tính như sau:
    - Thu nhập của Bà Phi Thiên Miêu là 40 triệu đồng, được Miễn tối đa 680.000 (tiền ăn trưa).
    => Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn thuế
    = 40.000.000 - 680.000 = 39.320.000
    - Bà Phi Thiên Miêu được giảm trừ các khoản sau:
    + Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 9.000.000
    + Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc (2 con):
    3.600.000 × 2 = 7.200.000
    + Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế:
    10.000.0000 × (8% + 1,5%) = 950.000
    => Tổng cộng các khoản được giảm trừ: 9.000.000 + 7.200.000 + 950.000 = 17.150.000

    - Thu nhập tính thuế của Bà Phi Thiên Miêu là:
    Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
    = 39.320.000 - 17.150.000 = 22.170.000

    Bây giờ chúng ta sẽ đưa thu nhập tính thuế 22.170.000 vào biểu thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần bên trên để tính: Số thuế phải nộp:
    Cách 1: Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần:
    + Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:
    5 triệu đồng × 5% = 0,25 triệu đồng
    + Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:
    (10 triệu đồng - 5 triệu đồng) × 10% = 0,5 triệu đồng
    + Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%:
    (18 triệu đồng - 10 triệu đồng) × 15% = 1,2 triệu đồng
    + Bậc 4: thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%:
    (22.170.000 - 18 triệu đồng) × 20% = 834.000
    => Tổng số thuế Bà Phi Thiên Miêu phải tạm nộp trong tháng 1 là:
    0,25 triệu đồng + 0,5 triệu đồng + 1,2 triệu đồng + 834.000 = 2.784.000

    Cách 2: Số thuế phải nộp tính theo phương pháp rút gọn: Theo công thức tại bảng tính trên (Thiên Ưng đã đánh dấu công thức có màu xanh ở bảng thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần)
    Ta thấy: Thu nhập tính thuế trong tháng 22.170.000 là thuộc bậc 4 trong bảng thuế suất lũy tiến.
    Mà công thức của bậc 4 là: 20% TNTT - 1,65 trđ
    => Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp như sau:
    22.170.000 × 20% - 1.650.000 = 2.784.000

    Cách tính 1 là các tính thủ công, để chúng ta hiểu về cách tính lũy tiến, còn ở bên ngoài thực tế kế toán sẽ tính theo cách 2 để nhanh hơn.
    Cả 2 cách đều cho ra kết quả giống nhau: Tháng 1/2016 bà phiếu có số thuế TNCN phải nộp là 2.784.000
    II. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hay có ký nhưng dưới 3 tháng:
    Tiến hành khấu trừ thuế TNCN theo từng lần chi trả thu nhập từ 2.000.000 trở lên như sau:
    - Đối với cá nhân Cư trú: khấu trừ 10% tổng thu nhập trả/lần (không phân biệt có mã số thuế hay không).
    Ví dụ: Bạn Nguyễn Thị An, ký hợp đồng lao động thử việc 2 tháng với công ty Kế Toán Thiên Ưng, Lương thử việc của An gồm có: Lương chính là 4 triệu, phụ cấp tiền ăn trưa 450.000.
    - Khi trả lương cho Nguyễn Thị An, Kế Toán Thiên Ưng sẽ phải khấu trừ tiền thuế TNCN tại nguồn 10% như sau:
    Thuế TNCN = (4.000.000 + 450.000) * 10% = 445.000

    (Tiền ăn, lương tăng ca của lao động vãng lai (ký dưới 3 tháng) không được miễn thuế TNCN
    Công văn số 4217/CT-TTHT ngày 26/5/2015 của Cục Thuế TP. HCM về thuế thu nhập cá nhân)

    Chú ý: Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (Cam kết 02/CK-TNCN - Theo mẫu tại Thông tư 92/2015/TT-BTC) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
    (Người làm cam kết 02 bắt buộc phải có MST tại thời điểm làm cam kết nhé)
    Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

    Các bạn có thể xem thêm: Hướng dẫn kê khai thuế Thu nhập cá nhân
     
  19. Nhà Hoa Ban

    Nhà Hoa Ban SIM 3G Dcom-ipad-smarphone 240k rẻ nhất thị trường

    Tham gia:
    31/5/2016
    Bài viết:
    1,418
    Đã được thích:
    301
    Điểm thành tích:
    173
    năm sau

    Cách xác định lỗ và chuyển lỗ thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Điều 9 của Thông tư 78/2014/TT-BTC. Theo đó thì: Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang. ( Vậy là muốn biết doanh nghiệp trong kỳ lãi hay lỗ thì phải dựa vào Thu Nhập Tính Thuế )
    Cách xác định lỗ - lãi:
    Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

    Thu nhập tính thuế

    =

    Thu nhập chịu thuế

    -

    Thu nhập được miễn thuế

    +

    Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định


    Thu nhập
    chịu thuế


    =

    Doanh thu

    -

    Chi phí được trừ

    +

    Các khoản thu nhập khác


    - Nếu: ( DT - CP được trừ + TN khác ) - Thu nhập miễn thuế > 0
    => Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ là LÃI.
    - Nếu: ( DT - CP được trừ + TN khác ) - Thu nhập miễn thuế < 0
    => Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ là LỖ.

    * Các bạn chỉ được chuyển lỗ khi xác định kết quả hoạt động SXKD là LÃI.
    (lãi mới cần chuyển lỗ để nộp ít thuế đi hoặc không phải nộp, còn khi đã lỗ thì chắc chắn chúng ta không phải nộp thuế TNDN - số lỗ đó chúng ta sẽ theo dõi để chuyển vào các kỳ sau khi có lãi)
    Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý khi tính tạm nộp quý có lãi và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm.
    - Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó.

    Cách chuyển lỗ giữa các Qúy:
    Kế Toán chỉ thực hiện chuyển lỗ khi xác định được trong kỳ DN lãi.
    Kế Toán Thiên Ưng ví dụ:
    Qúy 1/2015: Thiên Ưng có số liệu như sau:
    Doanh thu: 511 = 100 triệu
    Thu nhập khác: 711 = 5 triệu, 515 = 5 triệu
    Chi phí: 642 + 635 + 632 + 811 = 120 triệu (toàn bộ là CP được trừ)
    Thiên ưng không có thu nhập Miễn thuế, các kỳ trước lãi(đã đóng thuế).
    Tạm tính quý 1 như sau:
    (DT - CP được trừ + TN khác) - Thu nhập miễn thuế = 511 - (642 + 635 + 632 + 811) + (711 + 515) - 0
    = 100tr - 120tr + 10tr = - 10tr
    => Qúy 1 lỗ 10 triệu (không phải nộp thuế)


    Qúy 2/2015: Thiên Ưng lỗ 5 triệu (không phải nộp thuế)
    ( Vì vẫn lỗ nên Thiên Ưng không được chuyển số lỗ 10 triệu của quý 2).
    Qúy 3/2015: Thiên Ưng có số liệu như sau:
    Doanh thu: 511 = 150 triệu
    Thu nhập khác: 711 = 6 triệu, 515 = 2 triệu
    Chi phí: 642 + 635 + 632 = 130 triệu và 811 = 3tr
    (811= 3 triệu là CP không được trừ khi tính thuế TNDN do nộp phạt mất hóa đơn liên 2 đầu vào)
    (DT - CP được trừ + TN khác) - Thu nhập miễn thuế
    = 511 - (642 + 635 + 632) + (711 + 515) - 0
    = 150tr - 130tr + 8tr = 12tr
    => Qúy 3 Thiên Ưng lãi 12 triệu

    Vì quý 3 lãi mà các quý trước (quý 1 và quý 2 lỗ) nên Thiên Ưng sẽ chuyển lỗ theo nguyên tắc: Chuyển toàn bộ và liên tục nhưng tối đa bằng số lãi của kỳ này Nên quý 3/2015 Thiên Ưng chỉ cần chuyển 10tr của quý 1 và 2tr của quý 2 => Qúy 3 Thiên Ưng không phải nộp thuế
    (Còn 3tr lỗ còn lại của quý 2 Thiên Ưng sẽ theo dõ và chuyển vào các quý sau (nếu lãi)

    Bắt đầu từ quý 4 năm 2014 trở đi doanh nghiệp không phải làm tờ khai tạm tính thuế TNDN nữa rồi nên các bạn căn cứ vào số liệu về DT - CP trên sổ sách kế toán để tạm tính ra số tiền thuế TNDN như trên:
    + Nếu ra lãi thì nhân với mức thuế suất mà DN các bạn áp dụng rồi đi nộp tiền.
    + Nếu ra lỗ thì không phải là gì cả (không cần báo cáo, không phải nộp thuế)
    Trên đây là hướng về việc chuyển lỗ giữa các quý trong cùng 1 năm, còn nếu khác năm: tức là từ năm trước chuyển sang năm sau thì xác định như sau:
    - Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
    - Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm. [​IMG]
    K
    ế Toán Thiên Ưng ví dụ:
    Năm 2014:
    + Qúy 2: Lãi 10 tr => nộp thuế theo mức thuế suất mà DN áp dụng.
    + Qúy 3: Lỗ 5 tr
    + Qúy 4: Lỗ 20 tr
    + Nhưng khi quyết toán Thuế trên tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN lại phát sinh lỗ 15 tr
    (chỉ tiêu thu nhập tính thuế C4 = (15.000.000).)
    Năm 2015:
    Qúy 1 lãi 18tr thì kế toán được quyền chuyển số lỗ của năm 2014 sang, nhưng số lỗ được chuyển không được lấy ở các Qúy của năm trước mà phải lấy trên tờ khai quyết toán thuế Mẫu 03/TNDN tại chỉ tiêu C4 - Thu nhập tính thuế.
    => Chuyển lỗ 15tr từ chỉ tiêu C4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN 2014 vào quý 1/2015 => Sau khi chuyển lỗ 15tr thì Qúy 1/2015 chỉ còn 3tr tính thuế => DN tính thuế trên 3tr theo mức thuế suất DN áp dụng.
    Chú ý khi chuyển lỗ: phải chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế).

    Việc chuyển lỗ giữa các năm được thực hiện khi kế toán làm tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN và được thực hiện thông qua Phụ lục 03-2A/TNDN (để phần mềm HTKK tổng hợp số liệu lên chỉ tiêu C3 trên tờ khai quyết toán 03/TNDN)

    Ví dụ:
    Năm 2012: Quyết toán ra lỗ: C4 = (30.000.000)
    Năm 2013: Quyết toán ra lãi: C4 = 10.000.000
    Vĩ lãi mà năm trước có lỗ chưa chuyển nên sẽ thực hiện chuyển lỗ theo nguyên tắc tối đa bằng số lãi của năm nay (2013) nên sẽ chuyển số lỗ 10.000.000 (trong 30tr) của năm 2012 vào năm 2013 để năm 2013 Thu nhập tính thuế C4 về bằng 0 (không phải nộp thuế)
    Năm 2014: Quyết toán ra lỗ: C4 = (10.000.000)
    Năm 2015: Quyết toán ra lãi: C4 = 50.000.000
    Vì 2015 lãi mà các năm trước còn số lỗ chưa được chuyển hoặc chưa chuyển hết (Năm 2012 còn 20 triệu, năm 2014 có 10 triệu) nên số lỗ này sẽ được chuyển toàn bộ vào năm 2015 trên bảng phụ lục chuyển lỗ 03-2A/TNDN như sau:

    [​IMG]

    Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm.
    Ví dụ: Năm 2013 DN A có phát sinh lỗ là 10 tỷ đồng, năm 2014 DN A có phát sinh thu nhập là 12 tỷ đồng thì toàn bộ số lỗ phát sinh năm 2013 là 10 tỷ đồng, DN A phải chuyển toàn bộ vào thu nhập năm 2014.
    Ví dụ: Năm 2013 DN B có phát sinh lỗ là 20 tỷ đồng, năm 2014 DN B có phát sinh thu nhập là 15 tỷ đồng thì:
    + DN B phải chuyển toàn bộ số lỗ 15 tỷ đồng vào thu nhập năm 2014;
    + Số lỗ còn lại 5 tỷ đồng, DN B phải theo dõi và chuyển toàn bộ liên tục theo nguyên tắc chuyển lỗ của năm 2013 nêu trên vào các năm tiếp theo, nhưng tối đa không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
    *** Việc chuyển lỗ giữa các năm được thực hiện trên phụ lục 03-2A/TNDN khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Sau khi các bạn hoàn thành việc chuyển lỗ trên phụ lục này phần mềm sẽ tổng hợp vào chỉ tiêu C3 trên tở khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN.

    Chú ý:
    - Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định.
    Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau.
    - Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền, số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thu nhập cùng năm của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc được tiếp tục chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

    P/S: Nh
    ững phần in nghiêng là câu từ trong thông tư 78/2014/TT-BTC

    KẾ TOÁN THIÊN ƯNG XIN CHÚC TẤT CẢ CÁC BẠN LÀM TỐT -
    CHUYỂN LỖ ĐÚNG LUẬT
     
  20. Nhà Hoa Ban

    Nhà Hoa Ban SIM 3G Dcom-ipad-smarphone 240k rẻ nhất thị trường

    Tham gia:
    31/5/2016
    Bài viết:
    1,418
    Đã được thích:
    301
    Điểm thành tích:
    173
    Các mẹ chia sẻ cho em với ạ
     
Trạng thái đề tài:
Không mở để có thể tiếp tục trả lời.

Chia sẻ trang này