Thông tin: Hướng Dẫn Cho Bé Ăn Theo Từng Độ Tuổi. Ăn Dặm Kiểu Mỹ

Thảo luận trong 'Dinh dưỡng' bởi tungngaymongcon, 23/11/2016.

By tungngaymongcon on 23/11/2016 lúc 3:44 PM
  1. tungngaymongcon

    tungngaymongcon Thành viên rất tích cực

    Tham gia:
    14/12/2010
    Bài viết:
    1,585
    Đã được thích:
    466
    Điểm thành tích:
    123
    Hướng dẫn cho bé ăn theo từng độ tuổi
    [​IMG]
    Hướng dẫn này giúp bạn biết được bé cần ăn gì và bao nhiêu cho năm đầu tiên. Lưu ý là lượng thức ăn được đề cập dưới đây chỉ là gợi ý chung, do đó, bạn không nên lo lắng nếu bạn thấy bé ăn ít hơn hay nhiều hơn gợi ý. Tốt nhất bạn nên trao đổi kế hoạch bắt đầu cho bé ăn dặm với bác sĩ của con bạn trước khi bắt đầu.

    Ngoài ra, bạn không cần phải cho bé cho bé ăn các thực phẩm theo thứ tự đặc biệt nào cả. Nếu bạn muốn cho bé ăn đậu phụ từ lúc 6 tháng tuổi, bạn cứ tiến hành, mặc dù đậu phụ không được liệt kê trong danh sách của chúng tôi gợi ý cho tới khi trẻ đủ 8 tháng tuổi. Và trong khi ngũ cốc là thức ăn truyền thống đầu tiên dành cho trẻ ở Mỹ, thì bạn vẫn có thể bắt đầu cho bé bắt đầu ăn dặm bằng hoa quả hay rau nghiền thay thế.

    Trong hầu hết các trường hợp, bạn thậm chí không phải chờ để giới thiệu các loại thực phẩm gây dị ứng như trứng, cá và đậu phộng. (Đọc thêm về dị ứng thực phẩm)

    Ngoài ra, bạn xem thêm các nguyên tắc khác khi cho bé ăn và có thêm ý tưởng cho bé thử các thức ăn mạo hiểm đầu tiên. Dưới đây là một số gợi ý khi cho bé ăn dặm.

    Dưới 4 tháng tuổi

    Hành vi ăn uống
    • Phản xạ lùng sục giúp trẻ quay về ty mẹ để tìm thức ăn.
    Thức ăn của trẻ
    Trẻ ăn bao nhiêu sữa mỗi ngày
    Chú ý:

    Hệ tiêu hóa của bé vẫn đang phát triển, bạn không nên cho bé ăn dặm trong giai đoạn này.

    Từ 4 - 6 tháng tuổi

    Dấu hiệu cho thấy bé sẵn sàng ăn dặm:

    Cho dù con bạn bú mẹ hay bú bình, bạn không nên vội cho bé ăn dặm trong giai đoạn này. Học viện Nhi khoa Mỹ khuyến cáo rằng nên cho bé bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu tiên. Nếu bạn muốn cho bé ăn dặm sớm hơn, bạn có thể nhớ rằng con bạn sẽ chưa có tất cả các dấu hiệu sẵn sàng dưới đây – các dấu hiệu đó chỉ là những manh mối để bạn quan sát:
    • Có thể giữ đầu thẳng
    • Ngồi vững trong ghế ăn dặm
    • Biết nhai
    • Tăng cân đáng kể (gấp đôi cân nặng khi sinh) và nặng ít nhất 5,9kg
    • Bé có vẻ quan tâm đến đồ ăn
    • Có thể ngậm được 1 chiếc thìa
    • Đưa thức ăn từ ngoài vào trong miệng (Có thể di chuyển thức ăn trong miệng, từ ngoài vào trong).
    • Có thể di chuyển lưỡi qua lại
    • Bé mất dần khuynh hướng dùng lưỡi đẩy thức ăn ra ngoài.
    Bé ăn gì trong giai đoạn này:
    • Sữa mẹ hoặc sữa công thức
    • Rau xay nhuyễn (khoai lang, bí)
    • Hoa quả xay nhuyễn (táo, chuối, đào)
    • Thịt xay nhuyễn (thịt gà, thịt lợn, thịt bò)
    • Bột ăn dặm sền sệt, có bổ sung thêm sắt.
    Bé ăn bao nhiêu mỗi ngày:

    Bắt đầu cho bé ăn dặm với khoảng 1 muỗng cà phê thức ăn xay nhuyễn hoặc ngũ cốc (mỗi muỗng cà phê tương đương khoảng 5ml). Trộn ngũ cốc với khoảng 4-5 muỗng cà phê Sữa mẹ hoặc sữa bột (hỗn hợp này có độ sền sệt).

    Sau đó tăng dần lên 1 muỗng canh thức ăn xay nhuyễn, hoặc 1 muỗng canh bột ngũ cốc (mỗi muỗng canh tương đương 15ml) trộn với Sữa mẹ hoặc sữa công thức, hai lần một ngày. Nếu bạn cho bé ăn ngũ cốc, có thể dần dần thay đổi độ đặc của bột bằng cách cho ít nước hơn.

    Chú ý:
    • Nếu bé không ăn những thứ bạn cho bé ăn lần đầu, bạn có thể cho bé thử ăn lại sau vài ngày.
    • Giới thiệu một thức ăn mới tại một thời điểm. Nếu có thể, bạn nên chờ 2-3 ngày trước khi giới thiệu thức ăn mới cho bé. (Nên chờ 3 ngày nếu bé hoặc thành viên trong gia đình có tiền sử dị ứng). Đó cũng là cách tốt để ghi lại những thực phẩm mà bé đã thử. Bằng cách đó, nếu bé có phản ứng không tốt sau khi ăn, nhật ký thực phẩm sẽ giúp cho việc tìm kiếm nguyên nhân dễ dàng hơn.
    • Thực đơn mà bạn giới thiệu các thực phẩm mới không quan trọng, nhưng nhiều bố mẹ muốn cho bé ăn thịt sau ngũ cốc, trái cây, rau quả. Bạn có thể tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ dinh dưỡng của con bạn.
    • Bạn có thể tham khảo các gợi ý chi tiết hơn về cách cho trẻ ăn dặm.
    • In hướng dẫn từng bước của chúng tôi để cho bé ăn
    Từ 6-8 tháng tuổi

    Các dấu hiệu cho thấy bé sẵn sàng ăn dặm:
    • Tương tự như giai đoạn từ 4 - 6 tháng tuổi
    Bé ăn gì trong giai đoạn này:
    • Sữa mẹ hoặc sữa công thức
    • Hoa quả xay nhuyễn hoặc hoa quả lọc qua rây (chuối, lê, táo, đào, bơ)
    • Rau xay nhuyễn hoặc hoa quả lọc qua rây (cà rốt nấu chín, bí, khoai lang)
    • Thịt xay nhuyễn (thịt gà, thịt lợn, thịt bò)
    • Đậu phụ nghiền nhuyễn
    • Một lượng nhỏ sữa chua không đường (sữa chua không làm từ sữa bò tươi cho đến khi bé được 1 tuổi)
    • Các loại đậu xay nhuyễn (đậu đen, đậu xanh, đậu nành, đậu răng ngựa, đậu đen, đậu lăng, đậu tây)
    • Ngũ cốc có bổ sung sắt (yến mạch, lúa mạch)
    Bé ăn bao nhiêu mỗi ngày:
    • 1 muỗng cà phê trái cây, dần dần tăng lên đến 2 hoặc 3 muỗng canh chia thành bốn lần ăn.
    • 1 muỗng cà phê rau, dần dần tăng lên đến 2 hoặc 3 muỗng canh chia thành bốn lần ăn.
    • 3-9 muỗng canh ngũ cốc chia thành 2 hoặc 3 lần ăn.
    Chú ý:
    • Giới thiệu một thức ăn mới tại một thời điểm. Nếu có thể, bạn nên chờ 2-3 ngày trước khi giới thiệu thức ăn mới cho bé. (Nên chờ 3 ngày nếu bé hoặc thành viên trong gia đình có tiền sử dị ứng). Đó cũng là cách tốt để ghi lại những thực phẩm mà bé đã thử. Bằng cách đó, nếu bé có phản ứng không tốt sau khi ăn, nhật ký thực phẩm sẽ giúp cho việc tìm kiếm nguyên nhân dễ dàng hơn.
    • Thực đơn mà bạn giới thiệu các thực phẩm mới không quan trọng, nhưng nhiều bố mẹ muốn cho bé ăn thịt sau ngũ cốc, trái cây, rau quả. Bạn có thể tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ dinh dưỡng của con bạn.
    • Bạn có thể tham khảo các gợi ý chi tiết hơn về cách cho trẻ ăn dặm.
    Từ 8 - 10 tháng tuổi

    Các dấu hiệu cho thấy bé sẵn sàng ăn dặm và ăn bốc:
    • Tương tự như 6-8 tháng
    • Biết cầm đồ bằng ngón cái và ngón trỏ (kẹp càng cua).
    • Có thể chuyển các vật đang cầm từ tay này sang tay khác
    • Cho mọi thứ vào miệng
    • Di chuyển hàm khi nhai
    Bé ăn gì trong giai đoạn này:
    • Sữa mẹ hoặc sữa công thức
    • Một lượng nhỏ pho mát tiệt trùng mềm và phô mai
    • Rau nghiền (cà rốt nấu chín, bí, khoai tây, khoai lang)
    • Hoa quả nghiền (chuối, đào, lê, bơ)
    • Thức ăn bốc (bánh ngũ cốc hình chữ o, một ít trứng bác, khoai tây cắt miếng nấu nhừ, mì ống xoắn nấu kỹ, bánh ăn dặm, bánh mì vòng cắt nhỏ)
    • Protein (thịt lợn cắt nhỏ, thịt gia cầm, cá bỏ xương, đậu phụ và các loại đậu nấu nhừ như đậu lăng, đậu Hà Lan đã tách vỏ, đậu pinto, hoặc đậu đen)
    • Ngũ cốc có bổ sung sắt (lúa mạch, lúa mì, yến mạch, ngũ cốc hỗn hợp)
    Bé ăn bao nhiêu mỗi ngày:
    • 1/4 đến 1/3 cốc chế phẩm từ sữa (hoặc 14g pho mát) ( 1 chén tương đương với 16 muỗng canh; 1 muỗng canh bằng 15 ml).
    • 1/4 đến 1/2 cốc ngũ cốc
    • 3/4 đến 1 cốc trái cây
    • 3/4 đến 1 cốc rau
    • 3-4 muỗng canh thức ăn giàu protein
    Lưu ý:
    • Giới thiệu một thức ăn mới tại một thời điểm. Nếu có thể, bạn nên chờ 2-3 ngày trước khi giới thiệu thức ăn mới cho bé. (Nên chờ 3 ngày nếu bé hoặc thành viên trong gia đình có tiền sử dị ứng). Đó cũng là cách tốt để ghi lại những thực phẩm mà bé đã thử. Bằng cách đó, nếu bé có phản ứng không tốt sau khi ăn, nhật ký thực phẩm sẽ giúp cho việc tìm kiếm nguyên nhân dễ dàng hơn.
    Từ 10 - 12 tháng tuổi

    Các dấu hiệu cho thấy bé sẵn sàng với các loại thức ăn khác:
    • Tương tự như 8-10 tháng
    • Nuốt thức ăn dễ dàng hơn
    • Mọc thêm răng
    • Không còn dùng lưỡi đẩy thức ăn ra khỏi miệng
    • Cố gắng dùng thìa
    Bé ăn gì trong giai đoạn này:
    • Sữa mẹ hoặc sữa bột
    • Pho mát tiệt trùng mềm, phô mai, sữa chua (sữa không làm từ sữa tươi cho đến khi bé 1 tuổi)
    • Trái cây nghiền hoặc cắt thành thanh hoặc hạt lựu.
    • Rau chín mềm và cắt nhỏ vừa đủ để ăn (đậu Hà Lan, cà rốt)
    • Thức ăn hỗn hợp (vd mì ống và pho mát, các món thịt hầm)
    • Protein (thịt lợn cắt miếng nhỏ, thịt gia cầm, cá bỏ xương, đậu phụ và các loại đậu nấu chín nhừ)
    • Thức ăn bốc (bánh ngũ cốc hình chữ o, một ít trứng bác, khoai tây cắt miếng nấu nhừ, mì ống xoắn nấu kỹ, bánh ăn dặm, bánh mì vòng cắt nhỏ)
    • Ngũ cốc bổ sung thêm sắt (lúa mạch, lúa mì, yến mạch, ngũ cốc hỗn hợp)
    Bé ăn bao nhiêu mỗi ngày
    • 1/3 chén chế phẩm từ sữa (hoặc 14g pho mát) ( 1 chén tương đương với 16 muỗng canh; 1 muỗng canh bằng 15 ml)
    • 1/4 đến 1/2 chén ngũ cốc có bổ sung sắt
    • 3/4 đến 1 chén trái cây
    • 3/4 đến 1 chén rau
    • 1/8 đến 1/4 thực phẩm hỗn hợp
    • 3-4 muỗng canh thức ăn giàu protein
    Lưu ý:
    • Giới thiệu một thức ăn mới tại một thời điểm. Nếu có thể, bạn nên chờ 2-3 ngày trước khi giới thiệu thức ăn mới cho bé. (Nên chờ 3 ngày nếu bé hoặc thành viên trong gia đình có tiền sử dị ứng). Đó cũng là cách tốt để ghi lại những thực phẩm mà bé đã thử. Bằng cách đó, nếu bé có phản ứng không tốt sau khi ăn, nhật ký thực phẩm sẽ giúp cho việc tìm kiếm nguyên nhân dễ dàng hơn.
    (Nguồn babycenter)

    Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo chứ không thể thay thế cho ý kiến của thầy thuốc. Trong trường hợp bạn cần thông tin chính xác, hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ của bạn để có lời khuyên phù hợp nhất.

    Tham khảo thêm:
    Tập ăn dặm cho con
    Khi Bé Ăn Dặm?
    Ăn dặm kiểu Nhật
    Ăn dặm kiểu Nhật!
    Ăn dặm phương pháp bé tự chỉ huy (BLW)
    Món Hấp Cho Bé Ăn Dặm Theo Phương Pháp Tự Chỉ Huy
     

    Xem thêm các chủ đề tạo bởi tungngaymongcon
    Đang tải...


Bình luận

Thảo luận trong 'Dinh dưỡng' bởi tungngaymongcon, 23/11/2016.

Chia sẻ trang này