Tranh luận: Nghỉ Hưu Ở Tuổi 55 Có Được Không?

Thảo luận trong 'Kinh nghiệm sống' bởi phuongthao8193, 24/8/2020.

  1. phuongthao8193

    phuongthao8193 Thành viên mới

    Tham gia:
    24/8/2020
    Bài viết:
    21
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Cơ sở pháp lí
    • Luật Bảo hiểm xã hội 2014
    Chế độ hưu trí là gì?
    Chế độ hưu trí là chế độ bảo hiểm xã hội chi trả cho người lao động khi hết khả năng lao động hoặc không tham gia bảo hiểm xã hội nữa.

    Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí là người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
    • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
    • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
    • Cán bộ, công chức, viên chức;
    • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
    • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
    • Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
    • Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
    • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
    • Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
    Chế độ hưu trí bao gồm các chế độ:
    • Lương hưu hàng tháng: đây là chế độ bảo hiểm do quỹ bảo hiểm trả hàng tháng cho người lao động nhằm mục đích thay lương đảm bảo đời sống hàng ngày cho người lao động khi hết khả năng lao động.
    • Bảo hiểm xã hội một lần. Đây là chế độ mà người lao động được hưởng khi không đáp ứng điều kiện được hưởng lương hưu hàng tháng.
    Trường hợp của bạn có được hưởng lương hưu?
    Căn cứ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014; có quy định những điều kiện được hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động; bao gồm:

    Thứ nhất, người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
    Thứ hai, người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH
    Thứ ba, và thuộc một trong những trường hợp sau đây:

    – Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và:

    • Năm 2016 nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi
    • Năm 2017 nam đủ 52 tuổi, nữ đủ 47 tuổi
    • Năm 2018 nam đủ 53 tuổi, nữ đủ 48 tuổi
    • Năm 2019 nam đủ 54 tuổi, nữ đủ 49 tuổi
    • Năm 2020 trở đi nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi
    – Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi.

    – Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên; làm nghề; hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

    Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp thì bạn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; và năm 2020 bạn xin nghỉ việc, bị suy giảm 64% khả năng lao động; do đó nếu bạn đã có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi bạn xin nghỉ việc thì bạn hoàn toàn được hưởng lương hưu hàng tháng theo chế độ hưu trí của bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, việc hưởng lương hưu khi bị suy giảm khả năng lao động trong trường hợp của bạn sẽ được hưởng mức lương hưu thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.

    Theo đó, mức lương hưu của bạn như sau:
    – Ban đầu ta xem xét mức lương hưu bạn được hưởng khi nghỉ hưu đúng tuổi theo quy định:
    Pháp luật quy định: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

    a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm….

    Sau đó cứ thêm mỗi năm; người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

    Theo quy định trên ta có: 45% (mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội) + 02 năm X 2% (mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội) = 49% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

    – Mức lương hưu bạn thực hưởng hàng tháng như sau:
    Luật Bảo hiểm xã hội có quy định: cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

    Vậy, bạn nghỉ hưu trước tuổi quy định (60 tuổi) là 05 năm, do đó ta có: 49% (mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH) – (2% X 05 năm) = 39% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

    =>Mức lương hưu hàng tháng bạn sẽ nhận được là 39% mức bình quân tiền lương tháng đó bảo hiểm xã hội.

    Mức bình quân tiền lương trong trường hợp của bạn là bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

    Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, sau khi nghỉ việc ngoài chế độ hưu trí mà bạn được hưởng ở trên thì bạn sẽ không được hưởng thêm những quyền lợi khác nữa.

    Ngoài ra bạn còn có thể tham khảo về Bảo hiểm xã hội tại đây:
    Cán bộ không được bảo hưởng bảo hiểm thất nghiệp
     

    Xem thêm các chủ đề tạo bởi phuongthao8193
    Đang tải...


Chia sẻ trang này