Ngữ Pháp N3 – Bài 1 Giáo Trình Shinkanzen

Thảo luận trong 'Học tập' bởi cosypham, 5/9/2020.

  1. cosypham

    cosypham Thành viên chính thức

    Tham gia:
    2/12/2014
    Bài viết:
    155
    Đã được thích:
    7
    Điểm thành tích:
    18
    Sách giáo trình Shinkanzen là một trong 4 bộ sách học ngữ pháp N3 hay và hiệu quả giúp bạn áp dụng vào quá trình ôn thi tốt nhất.

    Bài 1 giáo trình Shinkanzen chúng ta sẽ học về các cấu trúc chỉ thời gian thuộc trình độ N3. Đây là những mẫu câu rất quan trong trong nhập môn chương trình N3

    1. ~うちに・・・

    Cấu trúc 1:

    N +の+うちに

    V [辞書形/ている/ない形]+うちに

    Tính từ đuôi iTính từ đuôi na (+ な) + うちに

    Ý nghĩa: Nhân lúc, khi còn ~ tranh thủ làm gì trước khi tình trạng / điều kiện thay đổi (vế 2 có chủ ý)
    ví dụ:
    1. 日本にいるうちに一度富士山(ふじさん)に登ってみたい(のぼって)。
    Nhân lúc còn ở Nhật, tôi muốn thử leo núi Phú Sĩ một lần.
    2. はい、アイスクリーム。溶けない(とけない)うちに早く食べてくださいね。
    Vâng, Nhân lúc kem còn chưa tan, hãy ăn nhanh lên.
    3. 明るいうちに庭(にわ)の掃除(そうじ)をしてしまおう。
    Nhân lúc trời còn sáng, hãy quét dọn vườn xong cho rồi.

    Cấu trúc 2:

    V [辞書形/ている・ない形] +うちに

    Ý nghĩa:

    – Trong khi đang ~

    – Trong khi ~(tình trạng hay hành động tiếp diễn) đang xảy ra… một sự thay đổi khác cũng diễn ra (vế 2 không có chủ ý)

    – Chủ thể thường là người nói (わたし)
    Ví dụ:
    1. 音楽(おんがく)を聞いているうちに眠って(ねむって)しまった。
    Trong khi đang nghe nhạc, tôi ngủ quên mất.
    2. 少し難しい曲でも、練習を重ねるうちに弾けるようになりますよ。
    Kể cả giai điệu khó, bạn có thể chơi được khi luyện tập nhiều lần.
    3. 気がつかないうちに外は暗くなっていた。
    Trong khi không chú ý, trời đã tối mất rồi.

    2. ~間(あいだ)・~間に

    Cấu trúc:

    N + の+間・間に

    V 「辞書形/ている/ない形」+間・間に

    Ý nghĩa: - Trong lúc hay trong suốt 1 khoảng thời gian nào đó, 2 hành động cùng diễn ra.
    Ví dụ:
    1. お母さんが昼寝(ひるね)をしている間、子供(こども)たちはテレビを見ていた。
    Trong lúc mẹ đang ngủ, con xem ti vi.
    2. わたしが旅行で留守(るす)の間、うちの犬の世話をお願いできないでしょうか。
    Trong lúc tớ đi du lịch, liệu bạn có trông con chó giúp tớ được không?
    3. お母さんが昼寝をしている間に、子どもたちは遊びに出かけた。
    Khi mà mẹ đang ngủ, con đi chơi.
    4. わたしが旅行で留守の間に、庭(にわ)に草(くさ)がたくさん生えてしまった。
    Khi tôi đi du lịch, rất nhiều cỏ mọc trong vườn.

    3. ~でからでないと…・~でからでなければ…
    Ý nghĩa:

    - Nếu mà chưa, nếu chưa.

    - Cho đến khi/trừ khi ~ xảy ra hay hoàn thành,... không thể xảy ra hoặc thực hiện.

    - Được sử dụng trong các câu phủ định.
    Ví dụ:
    1. 店員「いかがですか。こちらの絵(え)はすばらしいですよ。」
    客「うーん。高い(たかい)ものなので、家族と相談(そうだん)してからでないと買うかどうかきめられませんね。」
    Nhân viên cửa hàng: Quý khách thấy sao ạ? Bức tranh này tuyệt đẹp ha.
    Khách hàng: Ừm. Vì hơi đắt, nếu chưa thảo luận với gia đình thì chưa thể quyết định mua được.
    2. 運転(うんてん)免許(めんきょ)を取ってからでなければ車を運転(うんてん)してはいけない。
    Nếu chưa lấy được giấy phép lái xe, vẫn không thể lái được xe ô tô.
    3. 病気が治って(なおって)からでなければ激しい(はげしい)運動(うんどう)は無理(むり)だ。
    Nếu chưa khỏi ốm, thì không được vận động mạnh nhé.
     

    Xem thêm các chủ đề tạo bởi cosypham
    Đang tải...


    Các chủ đề tương tự:

    Thùy Trâm 0102 thích bài này.
  2. Thùy Trâm 0102

    Thùy Trâm 0102 Thành viên mới

    Tham gia:
    5/6/2020
    Bài viết:
    23
    Đã được thích:
    16
    Điểm thành tích:
    3

Chia sẻ trang này