Ðề: Những lưu ý về thực phẩm Thứ năm, không ăn cà chua nấu kỹ Nếu cà chua đã được nấu chín trong một thời gian dài, dinh dưỡng và hương vị ban đầu của nó sẽ bị mất. Ngoài ra, nếu bạn ăn cà chua đã bị mất hết chất dinh dưỡng, có thể gây ra ngộ độc thực phẩm, đó là rất nguy hiểm đối với cơ thể con người. Cảm ơn c nhiều nha, từ trước tới giờ e toàn nấu cà chua cho thật bẫy mới thôi, giờ thì biết roài, mất hết chất thôi
Ðề: Re: Ðề: Những lưu ý về thực phẩm Nhà ta toàn ăn sống nàng ạ, may lắm thì trần qua, luộc rau cũng cho cuối cùng, làm sốt thì dằm nát ra rồi mới đun bảo sao ăn khoai tây nấu với cà chua lại kêu bị ung thư ) thế nên tốt nhất là mấy món đun kĩ thì lấy tương cà chua ra mà nấu mình may ra có đun kĩ chỉ có rim đậu
Ðề: Những lưu ý về thực phẩm Mì tôm là loại lương thực, thực phẩm sấy khô được tiêu thụ nhiều trong cuộc sống hàng ngày. Mì tôm thường được các bạn sinh viên học sinh xa nhà xem như món chủ lực trong các bữa ăn. Thường thì chúng ta nấu mì ăn liền bằng cách cho vào nước sôi, cho bột nêm vào và nấu khoảng 3 phút rồi đem ra ăn. Nhưng đây là cách sai để nấu mì ăn liền. Bởi làm cách đó, khi chúng ta nấu sôi các gia vị mà trong đó bột ngọt là chính (MSG: Monosodium glutamate). Nấu sôi sẽ làm biến dạng cấu trúc phân tử của bột ngọt biến chúng thành chất độc. Bên cạnh đó, ít người biểt rằng sợi mì ăn liền được phủ bởi một lớp sáp và cơ thể chúng ta phải mất 4 hay 5 ngày mới tiêu hoá hết phần sáp này. Do vậy, nhiều người ăn mì ăn liền bụng hay bị khó chịu. Vậy ăn mì tôm thế nào? Dưới đây là cách chế biến mì ăn liền đúng cách: - Luộc mì trong nồi nước sôi - Khi mì đã chín đủ, lấy hết mì ra và đổ bỏ nước sôi - Nấu nồi nước sôi mới, bỏ mì vào trở lại nồi nước sôi, tắt lửa - Sau khi tắt lửa, nước còn đang nóng, bỏ bột nêm vào. Còn nếu bạn muốn ăn mì khô thì lấy mì ra và trộn với bột nêm. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, nếu ăn mì ăn liền 3 lần trong mỗi tuần là có thể nguy hại cho cơ thể. Vì vậy, không nên lạm dụng ăn mì gói nhiều, nếu ăn mì trong tô đã gói sẵn mà không tiện để nấu, thì các bạn phải nhớ rửa mì thật kỷ bằng nước sôi trước trước khi dùng. Tác hại của mì ăn liền - Gây nóng trong người: Độ giòn của mì ăn liền là do được chiên dầu ở nhiệt độ cao, những người thích mì ăn liền khi ăn xong thường cảm thấy khô miệng, háo nước. Nếu ăn thường xuyên sẽ dẫn tới tình trạng nóng trong người, vì thế không nên ăn nhiều mì ăn liền. - Không tốt cho dạ dày: Nếu bạn ăn mì ăn liền xuyên có thể sẽ gây rối loạn chức năng dạ dày, làm xuất hiện các triệu chứng như đầy hơi, đau dạ dày… - Thiếu chất dinh dưỡng: Thành phần chủ yếu của mì ăn liền là bột mì và chất béo, nước sốt và không chứa đủ 7 chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Nếu ăn mì ăn liền suốt thời gian dài có thể dẫn đến thiếu hụt các chất dinh dưỡng, từ đó kéo theo một loạt bệnh như chóng mặt, mệt mỏi, tim đập nhanh, hôn mê... - Béo phì: Mì ăn liền đã chiên qua dầu, hàm lượng vitamin B trong đó bị phá hủy hoàn toàn, về cơ bản mì ăn liền có thể không cung cấp đủ lượng calo cần thiết cho cơ thể hoạt động. Vậy nên, nhiều người có xu hướng ăn nhiều gói mì ăn liên cùng lúc hoặc ngoài ăn mì ăn liền còn ăn thêm những thứ khác nữa. Hậu quả là bạn đã nạp quá nhiều carbohydrate và chất béo vào cơ thể. Tình trạng này kéo dài sẽ gây béo phì và gia tăng nguy cơ mắc các bệnh liên quan tới béo phì như tim mạch, tiêu đường, cholesterol cao… - Lão hóa sớm: Dầu trong mì ăn liền cũng có thể có chất chống oxy hóa, nhưng nó chỉ có thể làm chậm oxy hóa, trì hoãn thời gian hỏng chứ không thể ngăn chặn hoàn toàn tình trạng mốc hỏng. - Gây ung thư: trong mì ăn liền thường có các chất phụ gia như phosphate, chất chống oxy hóa, chất bảo quản… Do lưu trữ quá lâu, ảnh hưởng môi trường nên các chất này cũng sẽ từ từ biến chất, nếu tích tụ lâu trong cơ thể sẽ để lại hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt có thể dẫn đến ung thư. - Không tốt cho gan: Trong một môi trường ô nhiễm nghiêm trọng, những hộp mì ăn liền bằng nhựa khi được ngâm trong nước nóng ở nhiệt độ trên 65 độ C, chất độc hại của nó sẽ ngấm vào thực phẩm, từ đó gây hại cho gan, thận, thần kinh....
Ðề: Những lưu ý về thực phẩm Nhiều món ăn rất khoái khẩu, được nhiều người ưa thích. Nhưng ít ai biết được rằng đó lại là những thực phẩm ẩn chứa nhiều nguy cơ. 1. Cháo ấu tẩu Cháo Ấu tẩu còn được gọi là cháo độc dược bởi nó được nấu từ củ Ấu tẩu. Món ăn này của người Hà Giang và được cho là cực bổ, có thể giúp người ăn giãn gân cốt, giảm đau nhức các cơ, nhức xương, thậm chí là cả u nhọt nhất là đối với đàn ông vì khiến các đấng mày râu tăng khả năng ham muốn. Tuy nhiên, củ Ấu tẩu có tính độc cực mạnh, có thể khiến người dùng toàn thân bị co rúm và mất mạng. Để nấu món cháo này, người ta phải ngâm loại củ này trong nước gạo đặc, sau đó ninh dừ 4-5 giờ cho hết chất độc, củ tơi ra thành bột đặc sền sệt. Sau đó, họ mới nấu thành cháo. Cháo Ấu tẩu có mùi béo ngậy, thơm, cay và đặc biệt là đắng, đặc trưng của củ Ấu Tẩu. Một vị đắng bùi, mới ăn thì khó nuốt, nhưng chỉ vài ba thìa đã thấy ngọt miệng, ăn nhiều sinh nghiện. Tuy nhiên, nếu củ Ấu tẩu không được ngâm và ninh cho hết chất độc thì sẽ rất nguy hiểm cho sức khỏe, thậm chí đe dọa tính mạng khi ăn. 2. Hàu sống Ảnh minh họa: Internet Hàu là loại hải sản rất giàu đạm, kẽm, dễ tiêu và có lợi cho chu trình chuyển hóa các chất trong cơ thể, giúp tăng cường sức khỏe cho cả nam và nữ giới. Tuy nhiên, đây là loại hải sản hay sống ở các vùng ven biển, cửa biển nên có thể nhiễm các loại vi khuẩn, kí sinh trùng, trong đó có sán. Nếu hàu được đánh bắt trong mùa biển có tảo độc thì nó còn có thể nhiễm tảo độc và gây ngộ độc, tiêu chảy cho người ăn hàu sống. Theo Cục Quản lý Dược và Thực phẩm Mỹ thì hàu là một trong những loại thực phẩm gây ra nguy cơ đột quỵ cao. Trong hàu sống có chứa 2 virus gây bệnh là Norovirus và Vibrio, trong đó norovirus, có thể gây ra viêm ruột, viêm dạ dày, còn vibrio là một loại vi khuẩn gây ra bệnh tả với những triệu chứng như sốt cao, sốc nhiễm trùng, phồng rộp da, thậm chí tử vong do nhiễm trùng máu. Những người bị bệnh gan, tiểu đường, bạch cầu... sẽ càng có nguy cơ nhiễm khuẩn virus vibro nặng. Chỉ có nấu chín hải sản, trong đó có cả hàu mới có thể diệt sán, trừ giun. 3. Nem chua Nem chua là một trong những món ăn được rất nhiều người ưa thích bởi mùi vị đặc biệt của nó. Nem chua được làm từ thịt lợn sống, trộn với thính, tỏi, ớt, sau 3 ngày lên men thì có thể ăn được. Tuy nhiên, vì là món ăn làm từ thịt lợn, lại không qua chế biến chín nên nem chua có thể bị lây nhiễm liên cầu lợn. Theo Bộ Y tế, biểu hiện khi bị nhiễm liên cầu lợn là sốt cao, nhiều khi kèm theo rét run, mệt, đau mỏi người, đau đầu, buồn nôn và nôn, đau bụng, tiêu chảy, nếu nặng có thể mê sảng, ngủ gà, hôn mê... và có thể dẫn tới tử vong. Để tránh lây nhiễm bệnh liên cầu lợn, người dân nên tránh các món chế biến từ thịt lợn chưa chín như nem chua, nem chạo, tiết canh…
Ðề: Những lưu ý về thực phẩm Lợi ích của khoai lang Lương y Đinh Công Bảy, Tổng thư ký Hội Dược liệu TP HCM cho biết, khoai lang là lương thực lâu đời và được sử dụng trong Đông y để làm thuốc vì khoai lang có vị ngọt, tính bình, có tác dụng bồi bổ cơ thể, ích khí, cường thận, kiện vị, tiêu viêm, thanh can, lợi mật, sáng mắt. Nó được dùng chữa vàng da, ung nhọt, viêm tuyến vú, phụ nữ kinh nguyệt không đều (dùng trước kỳ kinh), nam giới di tinh, trẻ em cam tích, lỵ. Bên cạnh đó, rau lang tính bình, vị ngọt, không độc, bổ hư tổn, ích khí lực, kiện tỳ vị, bổ thận âm, dùng chữa tỳ hư, kém ăn, thận âm bất túc. Kiêng kỵ với các trường hợp tiêu chảy, viêm dạ dày đa toan, đường huyết thấp. Có rất nhiều loại khoai lang khác nhau như khoai lang trắng, khoai lang tím, khoai lang đỏ... Khoai lang vàng đỏ có nhiều vi chất hơn khoai lang trắng. Hiện nay, củ khoai lang thông thường được ghi nhận có tác dụng giảm lượng mỡ trong máu, chất xơ trong khoai lang giúp chống táo bón, giải độc được cho cơ thể. Dưới đây là một số công dụng của khoai lang: Chống lão hóa: Khoai lang có chứa nhiều chất chống lão hóa, tăng độ đàn hồi cho da rất hiệu quả. Giảm cân: Không chỉ là thực phẩm giàu dinh dưỡng, khoai lang còn có tác dụng giảm cân hiệu quả. Ăn khoai lang sẽ giúp bạn có một thân hình không béo phì. Tuy vậy, khoai lang lại có chứa lượng chất xơ cao gấp đôi so với các loại khoai khác nên rất hữu hiệu trong việc giảm cân, chống táo bón. Ngừa mụn nhọt: Trong Đông y, khoai lang là nguyên liệu được dùng để trị mụn nhọt rất hữu hiệu. Làm đẹp da: Nước ép từ khoai lang cũng có thể làm sáng da. Chữa vàng da: Nấu cháo đặc bằng khoai với gạo hoặc bột ngô sẽ chữa vàng da hiệu quả. Thời điểm khoai lang tốt nhất: Bữa trưa là thời điểm lý tưởng để lựa chọn món khoai lang cho mình. Vì hàm lượng can-xi trong khoai lang sau khi vào cơ thể cần tới 4-5h mới được cơ thể hấp thụ hết. Mặt khác, ánh sáng mặt trời buổi chiều rất tốt cho sự thúc đẩy sự hấp thụ can-xi của cơ thể. Khi cơ thể hấp thụ hết lượng can-xi cần thiết cũng là lúc cảm thấy hào hứng với bữa tối. Tuy nhiên, không nên ăn khoai lang cùng quả hồng vì lượng đường trong khoai lang sẽ lên men trong dạ dày, từ đó làm tăng việc tiết axit dịch vị. Các men axit này kết hợp với chất tannin có trong quả hồng gây ra phản ứng tạo chất kết tủa, gây hại cho dạ dày. Lâu ngày có thể dẫn tới chảy máu hoặc viêm loét dạ dày. Theo Lương y Đinh Công Bảy khi sử dụng khoai lang chúng ta nên dùng dạng hấp, luộc vì với nhiệt độ vừa phải sinh tố, khoáng chất, sinh tố, hoạt chất dinh dưỡng của khoai lang được giữ lại. Còn nếu dùng dưới dạng chiên, xào hoặc nướng cháy quá thì không tốt.
Ðề: Những lưu ý về thực phẩm Chanh là loại cây được trồng rất phổ biến ở nước ta. Ngoài tác dụng giải khát, quả chanh còn là các vị thuốc chữa bệnh rất hiệu quả. Theo Đông y quả chanh vị chua ngọt, tính bình, vào vị. Lá chanh vị cay ngọt, tính ôn. Rễ có vị đắng, tính ôn. Quả chanh có tác dụng sinh tân chỉ khát trừ thấp an thai. Dùng trong các trường hợp thử nhiệt phiền khát (cảm nắng, mất nước, khát nước, vật vã kích động); ăn kém, nhiễm độc thai nghén nôn ói, tăng huyết áp. Lá chanh có tác dụng hoà đàm, chỉ khái, lý khí, khai vị. Rễ có tác dụng chỉ khái, bình suyễn, hành khí, chỉ thống. Uống nước chanh hàng ngày là cách dễ nhất để bổ sung lượng vitamin C cần thiết mỗi ngày cũng như giúp cơ thể hoạt động sung sức. Đặc biệt uống nước chanh buổi sáng rất có lợi cho sức khỏe. Dưới đây là những tác dụng không ngờ của nước chanh khi bạn uống vào buổi sáng: Tăng cưỡng miễn dịch Trong nước chanh có chứa nhiều vitamin C, đây là loại chất giúp tăng cường sức đề kháng à ngăn cản các bệnh khi thời tiết lạnh. Vitamin C có trong chanh giúp chống viêm và được sử dụng trong việc điều trị bệnh hen suyễn và các bệnh về hô hấp khác. Ngoài ra chanh còn giúp tăng cường hấp thu sắt, đóng vai trò trong khả năng miễn dịch. Nước chanh còn chứa nhiều chất kali giúp kích thích trí não phát triển và cân bằng huyết áp. Tốt cho tiêu hóa Nước chanh không chỉ giúp giải nhiệt và thanh lọc cơ thể nhờ đẩy độc tố ra ngoài mà thành phần có trong nước chanh còn giống như nước bọt và axit có trong hệ tiêu hoá giúp gan sản xuất ra axit cần thiết cho hệ tiêu hoá của bạn. Nước chanh còn giúp giải phóng độc tố và làm giảm các triệu chứng khó tiêu, ợ chua. Lợi tiểu Uống nước chanh, bạn sẽ đi tiểu nhiều hơn vì nó được coi là một chất lợi tiểu trong cơ thể, giúp làm sạch hệ tiêu hóa. Theo đó tốc độ đào thải độc tố cũng nhanh chóng hơn, giúp giữ cho đường tiết niệu của bạn khỏe mạnh. Giảm cân Nếu béo phì hay thừa cân, bạn không nhất thiết áp dụng chế độ ăn quá khắt khe, dễ dẫn tới tình trạng bị thiếu chất, hạ huyết áp. Hơn nữa, vỏ chanh có các thớ pectin giúp giảm cân bằng cách ngăn dạ dày hấp thụ đường quá nhanh. Bạn có thể thêm vỏ chanh vào nước lọc hoặc nước chanh ấm. Tuy nhiên cần phải lưu ý rằng để giảm cân bạn nên duy trì thói quen uống một cốc nước chanh mỗi ngày kết hợp cùng chế độ ăn uống khoa học và tập luyện đều đặn. Đẹp da Vitamin C không chỉ giúp tăng cường sức đề kháng mà còn giúp chống ôxy hoá hiệu quả làm đẹp da, giảm nếp nhăn. Vitamin C giúp cho làn da khoẻ mạnh đẩy lùi một số loại vi khuẩn gây ra mụn trứng cá. Vitamin C giúp trẻ hoá làn da từ bên trong cơ thể nhờ đẩy độc tố ra bên ngoài. Giảm các bệnh về hô hấp Một cốc nước chanh ấm vào mỗi sáng sớm sẽ giúp loại bỏ các bệnh nhiễm trùng ở vùng ngực và dừng những cơn ho khan, ho gió lại. Nó cũng được cho là liều thuốc quý giá và hữu ích cho những người đang bị bệnh hen suyễn và thường xuyên bị dị ứng. Giảm stress Vitamin C có nhiều trong nước chanh là một trong những phương thuốc giúp bạn thoát khỏi tình trạng căng thẳng cho trí não và cơ thể. Hạn chế cà phê Sau khi uống một ly nước chanh nóng, bạn sẽ thực sự thấy không thèm uống cà phê vào buổi sáng nữa. Tuy đây là một điều khá bất ngờ và cho đến nay khoa học vẫn chưa giải thích được điều này.
Ðề: Những lưu ý về thực phẩm Con mình ngày nào cũng ăn cà chua nấu thịt, mà mình thì toàn nấu chín. giờ phải rút kinh nghiệm mới được
Ðề: Những lưu ý về thực phẩm Đúng là trong trái cây có một số chất hữu cơ như: A xít citric, a xít malic… có thể thúc đẩy sự phân tiết dịch của tiêu hóa. Tuy nhiên, trong trái cây còn chứa một lượng lớn đường đơn như: Fructose, glucose, các đường đơn này sẽ được ruột non hấp thu trực tiếp, không cần phải tham gia tiêu hóa ở dạ dày. Thức ăn sau khi vào dạ dày cần phải mất từ 2-4 giờ mới có thể đẩy chúng xuống ruột non để tiến hành hấp thu. Không nên ăn trái cây ngay sau khi ăn cơm - 1 Thời gian ăn trái cây tốt nhất là khoảng 1 -2 giờ sau khi ăn cơm (Ảnh minh họa) Vì vậy, nếu ăn trái cây ngay sau khi ăn cơm thì phần trái cây vẫn lưu lại trong dạ dày, sau đó mới được đưa xuống ruột non cùng với thức ăn. Với lượng thức ăn lưu lại trong dạ dày như vậy sẽ tăng gánh nặng cho dạ dày khiến bạn cảm thấy trướng bụng, khó chịu. Nếu tình trạng này xảy ra trong thời gian dài sẽ gây ra chứng tiêu hóa kém ở dạ dày. Ngoài ra, a xít tanic trong trái cây có thể làm suy giảm sự hấp thu protein trong thức ăn, còn làm cho canxi đóng kết lại tạo thành chất khó tiêu, ảnh hưởng đến sự hấp thu canxi của cơ thể. Vì vậy, sau khi ăn xong, bạn không nên ăn trái cây ngay. Thời gian ăn trái cây tốt nhất là khoảng 1 -2 giờ sau khi ăn cơm.
Ðề: Những lưu ý về thực phẩm 8 hiểu lầm cần tránh khi ăn trái cây Hiểu lầm 1: Ăn tất cả những gì bạn muốn Hoa quả chứa nhiều axit hữu cơ và tannin, một số còn chứa các chất protease hoạt động mạnh. Nếu ăn không đúng lúc bạn có thể tự gây kích ứng dạ dày và thiệt hại. Các chuyên gia khuyến cáo: “Ví dụ, chuối chứa hàm lượng magie cao, nếu ăn quá nhiều sẽ gây mất cân bằng magie và có thể ức chế sản xuất canxi trong máu, phần lớn các trái cây nên ăn khoảng 1 – 2 giờ trước khi ăn thức ăn chính”. Hiểu lầm 2: Ăn không có hại Các chuyên gia chỉ ra rằng tiêu thụ khoảng 200 gram trái cây hàng ngày là thích hợp. Hầu hết trái cây chứa hàm lượng chất xơ cao, ăn quá nhiều có thể gây đau bụng, đầy hơi. Ngoài ra, người cao tuổi tiêu hóa kém không nên ăn nhiều cam quýt, những người tiêu hóa xấu không nên ăn quả hồng vàng. Một số người ăn dứa sẽ gây ra dị ứng, ngay cả những người mắc bệnh tiêu hóa, rối loạn đông máu thì ăn cũng không tốt. Chuối có lượng đường phong phú, hàm lượng kali cao, những người suy thận nên ăn ít. 8 hiểu lầm cần tránh khi ăn trái cây - 1 Các chuyên gia chỉ ra rằng tiêu thụ khoảng 200 gram trái cây hàng ngày là thích hợp. (ảnh minh họa) Hiểu lầm 3: Ăn trái cây thay rau Mặc dù dinh dưỡng của trái cây và rau quả là rất giống nhau, nhưng điều đó không có nghĩa là hoa quả có thể thay thế cho rau. Chẳng hạn như rau bina, bắp cải có hàm lượng vitamin C cao hơn quả táo, đào, lê khoảng 10 lần. Hiểu lầm 4: Trái cây có hàm lượng vitamin phong phú Vitamin là một thành viên trong gia đình lớn. Trái cây có thể chứa hàm lượng vitamin phong phú nhưng chỉ là một trong số những thành phần này. Chẳng hạn như trái cây không chứa các vitamin tan trong chất béo và vitamin C của hầu hết các loại trái cây được giới hạn. Hiểu lầm 5: Ăn trái cây thay cho bữa ăn tối để chăm sóc da Các chuyên gia khẳng định, hàm lượng protein, chất béo, sắt, canxi… trong trái cây ít hơn các thực phẩm khác, nếu dùng trái cây thay cho bữa ăn tối trong thời gian dài chắc chắn sẽ dẫn đến thiếu hụt protein, chất béo, dẫn đến suy dinh dưỡng và thiếu máu. Hiểu lầm 6: Ăn nhiều trái cây để giảm cân Trái cây ít calo hơn so với gạo, nhưng vì hương vị thơm ngon của nó lại khiến bạn dễ dàng ăn nhiều, lượng đường dung nạp vào cơ thể vượt quá lượng cho phép trên mỗi đơn vị trọng lượng. Điều này rõ ràng không chỉ làm mất trọng lượng mà thậm chí có thể phản tác dụng. 8 hiểu lầm cần tránh khi ăn trái cây - 2 Nếu dùng trái cây thay cho bữa ăn tối trong thời gian dài chắc chắn sẽ dẫn đến suy dinh dưỡng và thiếu máu. (ảnh minh họa) Hiểu lầm 7: Vỏ trái cây chứa nhiều thuốc bảo vệ thực vật phải cắt bỏ Một số trái cây đặc biệt lại chứa dinh dưỡng nhiều hơn trong phần vỏ, một số người vì nghĩ rằng vỏ trái cây chứa nhiều thuốc bảo vệ thực vật nên vô tình cắt bỏ nó, làm mất đi phần lớn dinh dưỡng. Các chuyên gia cho rằng chỉ cần rửa trái cây thật sạch, rửa đi rửa lại nhiều lần hoặc ngâm trong dung dịch rửa trái cây một thời gian là có thể xóa sạch các cặn bẩn trên bề mặt. Hiểu lầm 8: Trái cây nhập khẩu chứa nhiều dinh dưỡng hơn Trái cây nhập khẩu được vận chuyển, đóng gói, chi phí lưu trữ nên giá cả cũng cao. Do được xử lý bảo quản hoặc làm sạch nên bề mặt sáng bóng trông tươi ngon và hấp dẫn hơn nhưng thành phần dinh dưỡng đã hao hụt và mất dần trong quá trình quá cảnh. Vì vậy, tốt nhất vẫn là ăn trái cây địa phương, theo mùa.
Ðề: Những lưu ý về thực phẩm Những thực phẩm có ích 1. Nước cam Một cốc nước cam vào bữa sáng sẽ cung cấp đủ lượng vitamin C cho cả ngày (75 mg cho phụ nữ và 90 mg cho đàn ông). Vitamin C có ảnh hưởng tích cực đến da và khả năng miễn dịch. Mặc dù nhiều người cho rằng vitamin C có khả năng ngăn ngừa được bệnh cúm, thực ra không phải vậy, nhưng nếu bị cúm, vitamin C sẽ giúp chúng ta nhanh khỏi hơn và cơ thể hồi phục nhanh hơn. Vitamin C có nhiều ở các loại hoa quả như ớt, cà chua, súp lơ xanh, rau bi na, khoai tây hoặc các loại trái cây họ cam quýt. Nên cố gắng ăn đủ rau quả để khỏi phải uống thuốc. 2. Yến mạch và lúa mạch Các loại ngũ cốc này chứa chất đề kháng tự nhiên beta-glucan. Đó là loại chất xơ có khả năng tuyệt vời chống lại vi trùng. Hơn nữa nó còn có tác dụng chống ôxy hóa nhiều hơn cả Echinacea, được biết đến theo kết quả nghiên cứu gần đây của các nhà khoa học Na Uy. Ngoài ra nó còn giúp tăng cường khả năng miễn dịch, nhanh lành vết thương và tăng tác dụng của thuốc kháng sinh. 3. Sữa Cùng với cá và thịt, các sản phẩm từ sữa là nguồn bổ sung dồi dào vitamin D. Vitamin D giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng và ngăn ngừa cảm lạnh. Những người không có đủ vitamin D thường hay bị cảm lạnh và viêm đường hô hấp trên. Theo bác sĩ Carlose Camarga, tác giả của công trình nghiên cứu tiến hành ở Đại học Havard (Mỹ) về vitamin D, rất khó để có đủ vitamin D lấy từ thức ăn và ánh nắng mặt trời, vì vậy đôi lúc cần bổ sung bằng thuốc. Ăn uống – nên và không nên - 1 Một cốc nước cam vào bữa sáng sẽ cung cấp đủ lượng vitamin C cho cả ngày 4. Sữa chua probiotic Những người hàng ngày sử dụng sữa chua có chứa Lactobacillus probiotic nếu bị cảm lạnh sẽ nhẹ hơn rất nhiều so với những người không sử dụng. Lactobacillus kích thích bạch cầu chống nhiễm trùng. Đó là kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Thụy Điển công bố trên tạp chí Y tế Môi trường. Khi dùng các sản phẩm sữa chua chúng ta phải chú ý đến thành phần ghi trên nhãn mác. “Sẽ rất tốt khi trong sữa chua probiotic có chứa Lactobacillus acidophilus, Bifidus và Lactobacillus rhamnosus”, bà Elizabeth Somerova, chuyên gia dinh dưỡng khuyên. 5. Cá và tôm, cua, sò, hến Cá hồi, cá thu, cá trích và các loại cá béo khác có chứa axit béo omega - 3, loại axit có khả năng giúp bạch cầu của cơ thể chống lại bệnh cúm. Cá và các loại hải sản còn là nguồn cung cấp selen. Selen giúp các tế bào bạch cầu sản xuất protein, tăng cường sức đề kháng. Các công trình nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng axit béo omega – 3 còn có tác dụng cải thiện sự lưu thông các luồng khí trong phổi, chống lại sự viêm nhiễm. 6. Cháo gà Không chỉ là món ăn mà còn là bài thuốc dân gian được sử dụng từ lâu vì lý do: axit amin cystein, được giải phóng từ thịt gà trong quá trình nấu, có thành phần tương tự như acetylcystein, thuốc để chữa bệnh viêm phế quản. Cystein làm loãng chất nhầy, giúp dễ thở và long đờm. Cho thêm vào cháo gà hành, tỏi và rau thơm, ta sẽ có một món ăn thực sự bổ dưỡng. 7. Tỏi Hai phần ba số người sử dụng tỏi hàng ngày trong suốt 12 tuần mùa đông không bị cúm và cảm lạnh. Số người còn lại bị mắc bệnh nhưng khỏi rất nhanh. Tỏi chứa nhiều chất ngăn chặn nhiễm trùng, đặc biệt là chất allicin. Những chất có trong tỏi không có thuốc nào thay thế được, nhưng đối với một số người, mùi tỏi có thể gây khó chịu, rất khó sử dụng. 8. Mầm lúa mạch Một phần tư cốc nhỏ mầm lúa mạch đã đủ cung cấp một nửa lượng kẽm cần thiết cho cơ thể trong một ngày. Kẽm là khoáng chất cơ bản giúp hồi phục tế bào và tăng cường hệ thống miễn dịch. Kẽm cần thiết để tạo ra những bạch cầu mới, chỉ thiếu một lượng kẽm nhỏ cũng làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng. Khi ăn mầm lúa mạch bạn có thể trộn lẫn với ngũ cốc, sữa chua hoặc bột yến mạch. 9. Bí ngô và khoai lang Cả hai đều là nguồn cung cấp vitamin A, đóng vai trò quan trọng trong việc chống nhiễm trùng, nhưng vitamin A chỉ phát huy tác dụng khi được kết hợp với các loại thức ăn giàu chất kẽm. Sự kết hợp này giúp cơ thể hấp thụ tốt vitamin A. Vitamin A chỉ có thể thâm nhập vào cơ thể khi kết hợp với protein và kẽm, nếu thiếu kẽm vitamin A cũng bị thải ra ngoài. 10. Chè đen Năm tách chè đen mỗi ngày trong vòng hai tuần đảm bảo các tế bào sẽ tăng được sức đề kháng, cơ thể sẽ sản xuất lượng interferon protein nhiều hơn 10 lần so với thông thường và có thể chống lại cảm lạnh và cúm. Nếu bạn không thích chè đen, có thể thay thế bằng chè xanh. 11. Nấm Nấm chứa hơn 300 loại chất có khả năng tăng cường sức đề kháng. Các chất này giúp sản xuất ra bạch cầu (có tác dụng chống viêm nhiễm). Nấm shiitake, maitake, reishi là những loại nấm tốt nhất. Ăn uống – nên và không nên - 2 Hạn chế ăn nhiều thực phẩm giàu năng lượng để đề phòng béo phì Những gì cần hạn chế 1. Các loại đồ uống có ga Nghiên cứu được công bố ở tạp chí American Journal of Clinical Nutrition cho thấy, 100 gam đường (trong 3 lon nước uống có ga) có khả năng cản trở các bạch cầu tiêu diệt vi khuẩn. Nước uống có ga có tác dụng ngay sau khi uống 5 giờ. Nếu bạn uống nước có ga hàng ngày, hệ thống miễn dịch sẽ không còn đủ khả năng để chống đỡ lại các vi khuẩn. 2. Uống nhiều r*** Các nghiên cứu đã khẳng định, khi tiệc tùng và uống r*** triền miên, những tế bào miễn dịch quan trọng sẽ bị ức chế không thể duy trì hoạt động bình thường. Sau một bữa tiệc quá đà, hệ thống miễn dịch sẽ ngừng hoạt động suốt 24 giờ tiếp theo. 3. Ăn nhiều thực phẩm giàu năng lượng Ai cũng biết ăn nhiều mỡ và những thực phẩm giàu năng lượng dễ bị béo phì, song ít người hiểu, béo còn ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng đề kháng của cơ thể. Những người thừa cân và béo phì rất dễ mắc những bệnh mùa đông như cúm, nhiễm virus hoặc cảm lạnh. Các cuộc khảo sát gần đây tại Mỹ cho thấy, những người bị béo phì quá mức (BMI trên 40) nếu bị nhiễm cúm lợn, bệnh sẽ nặng hơn những người bình thường rất nhiều. Ngoài ra số cân dư thừa làm mất trạng thái cân bằng hoóc môn và ức chế hệ thống miễn dịch chống lại sự nhiễm trùng.
Ðề: Những lưu ý về thực phẩm Lúc nào bạn cũng thèm ăn nhưng lại sợ bị béo thì những món ăn khiến bạn no 'giả’ sẽ là giải pháp hữu hiệu. 6 món ăn dưới đây sẽ tạo cho bạn cảm giác no rất lâu và ít thèm những món ăn khác. Điều đặc biệt là nó hạn chế cơn thèm ăn nhưng không gây hại cho cơ thể. Thậm chí chúng còn rất tốt cho sức khỏe và làn da của bạn, giúp bạn giảm cân hiệu quả. Khoai lang Khoai lang là món ăn chứa nhiều tinh bột, nhưng thực ra tinh bột trong khoai lang chỉ bằng ½ so với khoai tây và bằng 1/3 so với cơm. Thế nên, bạn đừng lo lắng ăn khoai lang sẽ bị béo. Hơn thế nữa, trong khoai lang lại chứa nhiều vitamin, axit amin, kẽm, canxi…rất tốt cho làn da của bạn. Như vậy, bạn vừa có thể giảm cân bằng cách ăn khoai lang thay cơm, mà lại còn làm da dẻ bạn đẹp hơn lên. Những món càng ăn nhiều...càng giảm cân - 1 Khoai lang có chứa ít tinh bột hơn cơm, vì thế hãy ăn khoai lang thay cơm để giảm béo. Socola đen Nghiên cứu của các chuyên gia thuộc trường Đại học Copenhagen- Đan Mạch cho thấy, ăn chocolate đen giúp bạn có cảm giác no lâu hơn. Lý do, các chất có trong chocolate đen làm giảm quá trình tiêu hóa. Điều thú vị là, chỉ cần một miếng nhỏ chocolate cũng có thể giúp bạn giảm bớt cảm giác thèm muối, đường và các loại thức ăn nhiều chất béo khác. Tuy nhiên, bạn không nên ăn nhiều vì đây là thức ăn cung cấp khá nhiều năng lượng. Những món càng ăn nhiều...càng giảm cân - 2 Socola giúp bạn hạn chế sự thèm ăn. Cam Theo các nhà khoa học Úc, cam là loại hoa quả xếp cao nhất trong danh sách các loại thực phẩm tạo cảm giác no. Chất xơ trong cam giúp giảm béo và làm cho cơ bắp rắn chắc hơn. Một ly nước cam vắt mỗi ngày sẽ là cách tốt nhất giúp bạn nạp đủ lượng canxi, vitamine và khoáng chất. Đây cũng là một giải pháp tối ưu cho những người béo, đặc biệt những người không có thói quen uống sữa. Những món càng ăn nhiều...càng giảm cân - 3 Cam chứa nhiều chất xơ, rất tốt cho việc giảm béo. Đậu phụ Đậu phụ là món ăn chứa nhiều protein thực vật, chính vì thế khi ăn nhiều đậu bạn sẽ có cảm giác no lâu. Ngoài ra đậu phụ còn có tác dụng đánh tan lượng mỡ thừa ở phần bụng của bạn. Chính vì lợi ích này mà bạn nên tập thói quen ăn đậu phụ thay những thức ăn chính trong bữa ăn. Đây là một trong những thực phẩm hữu hiệu trong việc giảm cân và lấy lại vóc dáng thon gọn cho bạn. Những món càng ăn nhiều...càng giảm cân - 4 Nên duy trì thói quen ăn đậu phụ mỗi ngày để giảm béo. Trứng Trứng không chỉ giàu chất dinh dưỡng mà còn rất nhiều protein. Ăn trứng vào bữa sáng giúp hạn chế sự thèm ăn, nhờ đó bạn có thể ăn ít hơn khoảng 300 calo trong thời gian còn lại của một ngày so với mức bình thường. Trứng là thực phẩm không tốn nhiều tiền và dễ mua. Theo tính toán, mỗi quả trứng chứa khoảng 78 calo, vậy, mỗi ngày người lớn ở độ tuổi trưởng thành cũng chỉ nên ăn 1 quả. Riêng đối với trứng rán, lưu ý chỉ cho một ít dầu vào chảo không dính để chế biến. Như vậy sẽ giúp hạn chế lượng chất béo đưa vào cơ thể. Những món càng ăn nhiều...càng giảm cân - 5 Trứng là một trong những thực phẩm khiến bạn no rất lâu, nó sẽ làm bạn giãn bớt cơn đói và thèm ăn. Sữa tách kem Một số người cho rằng, sữa sẽ giúp bạn béo hơn. Thế nhưng, cùng với sự tiến bộ của khoa học, nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy, sữa có nhiều lợi ích khi đã qua chế biến để phù hợp với từng loại đối tượng. Nếu bạn chọn uống loại sữa ít béo, bạn sẽ không lo ngại bị tăng cân. Ngoài ra, các protein trong sữa sẽ làm cho bạn cảm thấy thích uống hơn là các đồ uống có đường. Axit linoleic trong sữa đã tách kem giúp giảm lượng mỡ dư thừa trong cơ thể.
Ðề: Những lưu ý về thực phẩm MẸO CHỌN HOA QUẢ NGON 1. Chuối Chọn nải có các quả đều nhau. Không nên chọn những nải chuối quá chín vì sẽ nhanh bị nẫu. Chuối tiêu hồng vốn có màu sắc rất đẹp nhưng vỏ dày và không thơm bằng chuối tiêu ta nên các bạn nên tinh ý khi chọn mua nhé! 2. Dưa hấu Có rất nhiều dấu hiệu để nhận biết được quả dưa hấu ngon: Hình dáng: Chọn dưa hấu có quả đủ dài, mình tròn đều, đầu đuôi cân đối nhau Vỏ dưa: Vỏ căng tròn, láng bóng, các xọc đen phải nổi rõ. Khi mua bạn nên dùng ngón tay ấn vào vỏ dưa, nếu thấy cứng là dưa ngon. Cuống dưa: chọn cuống héo, khô và nhỏ quắt lại thì sẽ là dưa già và ngon. Nhiều quả dưa non cuống vẫn héo nhưng nó không héo quắt và vẫn to. Núm dưa: tròn đều, hơi lõm xuống. Phần dưa nằm tiếp đất: càng vàng càng thì càng già và ngon. Nếu có màu xanh và hơi vàng là quả dưa còn non. 3. Na Na có hai loại: uả có vỏ mềm là na dai, vỏ cứng là na bở. Chọn na bở nên chọn quả tròn, mắt to, kẽ mắt trắng, da xanh non, cuống nhỏ, chín mềm không nứt. Chọn na dai nên chọn quả có vỏ mỏng, mắt nở và phẳng, hơi nứt nhưng vẫn còn cuống, đó là na chin cây, ăn ngọt và thơm. Nhìn chung, khi chọn na nên chọn quả gai to, màu trắng ngà không thâm đen và nứt nẻ. 4. Ổi Khi chọn ổi, bạn nên chọn những trái có cuống nhỏ, da trông căng mỡ màng, sờ vào hơi sần chứ không trơn nhẵn ăn sẽ giòn và ngọt hơn. Có một điều chú ý là các bạn không nên mua ổi sau những ngày mưa vì khi đó ổi chua và nhạt, không ngon. Chọn được những trái cây thơm ngon cũng là một trong những cách tạo niềm vui cho các thành viên trong gia đình. Chúc các bạn luôn mang lại những niềm vui nho nhỏ ấy cho gia đình mình nhé!
Ðề: Những lưu ý về thực phẩm Lão hóa là tiến trình không tránh được trong cuộc đời, mặc dù ai cũng muốn làm chậm lại. Dinh dưỡng hợp lý là một trong các biện pháp quan trọng giúp ngăn ngừa biến đổi và rối loạn trong các cơ quan, hệ thống cơ thể ở người lớn tuổi. Theo tiến sĩ, bác sĩ Trần Thị Minh Hạnh, Phó giám đốc Trung tâm Dinh dưỡng TP HCM, quá trình lão hóa thường đi kèm với sự giảm nhu cầu năng lượng do giảm hoạt động thể lực và giảm chuyển hóa cơ bản. Càng lớn tuổi, nhiều người không ăn đủ nhu cầu do mệt mỏi, uể oải và thiếu sự quan tâm đến cuộc sống. Tăng cường hoạt động có thể làm tăng sự ngon miệng và vì thế giúp cơ thể nhận đủ năng lượng, đủ dưỡng chất cần thiết. 1. Protein Lượng protein được tổng hợp mỗi ngày giảm rất ít theo tuổi. Nhu cầu chất đạm thông thường là khoảng 55-60 g mỗi ngày. Càng lớn tuổi, khả năng tiêu hóa và hấp thu đạm càng kém, khả năng tổng hợp protein của cơ thể cũng giảm nên rất dễ xảy ra tình trạng thiếu đạm. Quá trình phân hủy đạm tại ruột già tạo ra các chất thải thối rữa và là những độc tố nếu táo bón lâu ngày ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe (nhất là đạm từ thịt). Do đó người lớn tuổi nên hạn chế các loại thịt, nhất là thịt mỡ. Thay vào đó, nên ăn cá, đảm bảo ít nhất 3 bữa cá trong tuần vì cá chứa nhiều đạm dễ tiêu hóa, lại có thêm một số acid béo cần thiết cho cơ thể có tác dụng bảo vệ. Ngoài ra, cũng nên thay đạm động vật bằng một số đạm thực vật như đậu nành, đậu đũa, đậu hà lan, đậu cô ve... Dinh dưỡng hợp lý là một trong các biện pháp quan trọng giúp làm chậm lão hóa. Ảnh: forenergy. 2. Carbohydrate Carbohydrate được chia thành 2 nhóm carbohydrate hấp thu nhanh (gồm glucose, fructose, saccarose) và nhóm hấp thu chậm (gồm tinh bột, glycogen), Carbohydrate chiếm thành phần chủ yếu trong thức ăn. Sự dung nạp hợp chất này ở người lớn tuổi bị giảm, do đó cần giảm sử dụng trong bữa ăn, nhất là các loại hấp thu nhanh. Cụ thể nên hạn chế các loại đường mía, bánh kẹo, nước ngọt... Nên sử dụng ngũ cốc nguyên hạt, khoai, bắp, mì, nui... 3. Chất béo Omega-3 và omega-6 là các acid béo thiết yếu cho cơ thể. Omega-3 có nhiều trong đậu nành, dầu hạt cải, cá, tảo, rong biển, có tác dụng phòng chống bệnh tim mạch và ung thư. Omega 6 có trong dầu mè, đậu nành, đậu phộng, hướng dương, bắp. Cholesterol là chất chủ yếu cấu tạo màng tế bào và là nguyên liệu tạo thành các hormone giới tính. Cholesterol kết hợp với acid béo và protein tạo ra các lipoprotein có tác dụng bảo vệ tim mạch. Thừa cholesterol dễ gây xơ vữa động mạch và gây tắc mạch não nhưng thiếu cũng sẽ làm màng tế bào yếu dễ gây xuất huyết não. Cholesterol có nhiều trong mỡ động vật, lòng đỏ trứng, phủ tạng. Người lớn tuổi nên hạn chế chất béo, đặc biệt là mỡ động vật và nên thay bằng dầu thực vật. Lượng cholesterol trong khẩu phần khuyến nghị là dưới 300 mg mỗi ngày. 4. Nước, vitamin và chất khoáng Cần chú ý uống nước thường xuyên dù không khát, nhất là vào mùa hè. Hoạt động tiêu hóa và hấp thu ở người cao tuổi thường kém hơn lúc trẻ. Do đó dễ bị thiếu các vitamin, kali, magie nội bào, thiếu canxi gây loãng xương (nhất là ở các phụ nữ mãn kinh), thiếu máu thiếu sắt gây mệt mỏi, chóng mặt, giảm trí nhớ, thiếu kẽm gây biếng ăn, giảm trí nhớ, kém tập trung, khô da, sạm da... Nguồn thực phẩm giàu canxi là sữa và sản phẩm từ sữa, tôm tép ăn cả vỏ, cá nhỏ ăn luôn xương, đậu nành, đậu hũ, rau xanh. Sữa là thực phẩm giàu canxi và chứa nhiều đạm quý. Do đó, nên uống 1-2 ly sữa mỗi ngày, chọn loại sữa chứa ít hoặc không có chất béo và đường. Thực phẩm giàu chất sắt là thịt, cá, gan, huyết, trứng, đậu, rau xanh. Kẽm có nhiều trong thức ăn động vật, đặc biệt là cá, thịt và hải sản, đặc biệt là hàu. Kali có nhiều trong rau và trái cây. 5. Chất xơ Chất xơ giúp thải độc chất qua đường tiêu hóa, hạn chế táo bón, giảm hấp thu cholesterol từ chế độ ăn vào cơ thể. Chất xơ có nhiều trong ngũ cốc nguyên hạt, rau và trái cây. Để nhận đủ vitamin và chất xơ, nên ăn khoảng 200-300 g rau và 2-3 phần trái cây mỗi ngày. 1 phần trái cây tương đương 1 trái chuối, 1 trái cam, 1 trái lê cỡ trung bình hoặc 1/2 ly nước ép trái cây. Nên chọn rau trái nhiều màu sắc, chế biến đơn giản để hạn chế mất dưỡng chất qua quá trình đun nấu. Khi dùng trái cây nên ăn cả trái sẽ nhận được nhiều chất xơ hơn là chỉ ép lấy nước. 6. Chọn lựa thực phẩm chống oxy hóa Uống nhiều nước trà, trà xanh, ăn nhiều rau, đặc biệt là rau lá xanh như rau muống, rau ngót, rau dền, rau đay, rau mồng tơi, ăn nhiều gia vị như hành, hẹ, rau thơm... Ăn các loại củ gia vị như tỏi, gừng, riềng, nghệ..., ăn nhiều trái cây chín sẽ cung cấp cho cơ thể nhiều vitamin, muối khoáng và các chất chống oxy hóa. Hạn chế stress vì sẽ làm gia tăng gốc tự do. 7. Hạn chế muối và thực phẩm mặn Muối là loại gia vị phổ biến hàng ngày nhưng cơ thể chỉ cần một số lượng rất ít, khoảng 3-5 g. Thói quen ăn mặn sẽ dẫn đến bệnh cao huyết áp. Do đó nên hạn chế muối hoặc các thực phẩm mặn (mắm, khô, dưa muối, đồ hộp...) trong khẩu phần.
Ðề: Những lưu ý về thực phẩm Vừng đen. Từ thời xa xưa vừng đen đã được tôn vinh là một loại thực phẩm cao cấp, có tác dụng cường thân và chống lão suy. Danh y Đào Hoằng Cảnh gọi vừng đen là ?cự thắng tử? vì cho rằng, đó là loại hạt có thể mang lại thắng lợi lớn về mặt sức khỏe (cự = lớn, thắng = thắng, tử = hạt). Đông y coi vừng đen là một vị thuốc bổ, có vị ngọt, tính bình; vào các kinh can, thận, phế và tỳ. Có tác dụng cường thân, nhuận ngũ tạng, đại bổ can thận, chống lão suy, làm đen râu tóc, sáng mắt... Thường dùng chữa các chứng suy nhược như tóc bạc sớm, huyễn vận (hoa mắt chống mặt do suy nhược), lưng gối đau mỏi, đại tiện táo bón... Trong 100g hạt vừng đen có 21,9g protein (chất đạm); 61,7g lipit (chất béo); 7,3g gluxit (chất đường bột), 660 Kcalo nhiệt lượng; 564 mg canxi; 368g photpho; 50mg sắt; 0,85mg vitamin B1; 0,18mg Vitamin B2; 7,3mg niacin; ngoài ra còn có folic acid, saccharose, pentose, hắc sắc tố... Đặc biệt, hàm lượng vitamin E trong hạt vừng rất lớn, đứng hàng đầu trong các loại thực phẩm, trong 100g vừng đen có tới 5,14mg vitamin E. Vitamin E có tác dụng chống o-xy hoá, ngǎn chặn sự phá hủy tế bào của các gốc tự do, cải thiện tuần hoàn máu, phòng trị bệnh xơ vữa động mạch và tai biến mạch máu não, làm chậm quá trình lão suy, tǎng cường sự phân tiết của tuyến sinh dục và dịch vị, điều hòa trung khu thần kinh và dự phòng bệnh đục nhân mắt. Các acid béo chưa bão hòa trong dầu vừng như linoleic acid, palmitic acid và lecithin có giá trị dinh dưỡng cao, rất dễ được cơ thể hấp thụ và lợi dụng, thích hợp với cả người cao tuổi và trẻ nhỏ. Đặc biệt chúng còn có tác dụng điều tiết lượng cholesterol trong máu, giúp cơ thể tiêu trừ những chất trầm tích trên thành động mạch và duy trì tính đàn hồi của huyết quản. Niacin (nicotinic acid) có tác dụng xúc tiến quá trình trao đổi chất trong tế bào, duy trì tính đàn hồi của huyết quản, tǎng cường chức nǎng vi tuần hoàn của máu, phòng trị bệnh xạm da, da khô và viêm khoang miệng. Các nghiên cứu hiện đại còn cho thấy: Đối với các chứng bệnh viêm thần kinh mạn tính và tǎng huyết áp, sử dụng vừng đen lâu dài có tác dụng trị liệu nhất định. Vừng đen cũng là một loại thuốc xúc tiến đông máu. Một số món ǎn từ vừng: Cháo vừng: Vừng đen 6g, sao thơm, để riêng. Gạo tẻ 30g, cho vào nồi thêm nước nấu thành cháo. Khi cháo chín cho vừng vào khuấy đều, thêm chút đường cho vừa khẩu vị. Dùng làm món ǎn điểm tâm buổi sáng. Có tác dụng bổ ngũ tạng, mạnh gân cốt, nhuận tràng và bổ sung vitamin E cho cơ thể. Chi ma ngẫu phấn ẩm: Vừng đen, bột ngó sen, gạo tẻ, củ mài, đường kính trắng - tất cả liều lượng bằng nhau. Vừng đen, gạo tẻ và củ mài sao riêng cho chín, sau đó tán thành bột mịn; cuối cùng trộn đều với bột ngó sen và đường kính, cất vào lọ nút kín dùng dần. Mỗi lần uống khoảng 30-40 g bột thuốc, hòa vào nước sôi như pha sữa bột. Bột này có tác dụng bổ dưỡng cả về trí lực và thể lực đối với người già và trẻ nhỏ (gia đình thực liệu hiệu phương). Canh vừng dấm trứng gà: Vừng đen 30g, dấm ǎn 30g, thêm lòng trắng một quả trứng gà, nấu thành món canh, ngày ǎn 2 lần. Có tác dụng chữa tǎng huyết áp và làm giảm cholesterol trong máu (Thực phẩm đích doanh dưỡng dữ thực liệu). Chữa tóc khô, sớm bạc: Dùng vừng đen, hà thủ ô chế - hai thứ liều lượng bằng nhau, nghiền thành bột mịn, trộn với mật ong hoàn thành viên; mỗi lần uống 6g, ngày uống 3 lần sau bữa cơm (Thực vật dược dụng chỉ nam). Những bài thuốc từ vừng đen: Từ lâu đời, vừng đen (còn gọi hắc chi ma) đã được coi là món ăn bổ, và vị thuốc quý. Theo y học cổ truyền, vừng đen có vị ngọt, tính bình, có tác dụng dưỡng huyết, nhuận táo, bổ ngũ tạng, hư nhược, ích khí lực, bền gân cốt, sáng mắt, thêm thông minh, dùng ngoài đắp trị sưng tấy, vết bỏng và làm cao dán nhọt... Ngoài ra, hạt vừng và dầu hạt vừng được dùng để chữa táo bón, tăng cường dinh dưỡng. So với vừng trắng, vừng đen có nhiều dược tính hơn cả nên được dùng làm thuốc chữa bệnh Vừng đen thường được dùng chữa một số bệnh sau Giữ cho da đẹp và tóc lâu bạc: Vừng đen 500g đem phơi khô, sao chín, tán ra bột, cho vào lọ sạch dùng dần. Khi ăn, cho 1-2 thìa bột vừng vào bát, cho thêm đường tùy theo khẩu vị (nếu có đường phèn càng tốt), đổ nước sôi vào quấy đều thành chè. Chè vừng đen thích ăn lúc nào thì làm lúc ấy, ăn liên tục nhiều ngày có tác dụng rất tốt cho da, tóc; người trẻ lâu giữ được vẻ đẹp, lại chữa khỏi ho khan và táo bón. Chữa đầy chướng bụng (người bệnh có cảm giác ậm ạch, sau mỗi lần ăn vào lại đầy bụng, chướng hơi bí bích không tiêu): Lấy vừng đen giã nhỏ nấu cháo và cho vào 1 cái vỏ quýt khô. Khi ăn nêm một ít muối vừa miệng. Ăn vài lần sẽ khỏi. Chữa sản phụ thiếu sữa Bài 1: Lấy 30g vừng đen giã nhỏ; cùng với gạo tẻ (chừng 50-60g) cho vào nước nấu nhừ thành cháo mà ăn. Món cháo này vừa có tác dụng lợi sữa, vừa nhuận tràng, thích hợp với phụ nữ sau khi sinh bị táo bón, và không đủ sữa cho con bú. Bài 2: Vừng 30g giã nhỏ, tằm rang khô 10g nghiền vụn (có thể theo tỷ lệ này làm nhiều, bảo quản tốt để dùng dần). Cả 2 thứ đem trộn với đường đỏ (vị vừa ăn), đổ nước sôi vào, đậy nắp kín, sau 10 phút thì uống. Mỗi ngày uống 1 lần lúc đói. Chỉ uống 2 ngày là sữa bắt đầu ra, uống sau 4 ngày thì sữa ra đều và đủ cho con bú. Chữa viêm mũi mãn tính Lấy một ít dầu vừng đem đun sôi, giữ nhỏ lửa cho sôi nhẹ 15 phút. Khi nguội, đổ dầu vào lọ sạch có nút kín, dùng dần. Ngày nhỏ mũi 3 lần: mới đầu chỉ nhỏ 2-3 giọt, khi đã quen thì tăng lên 4-5 giọt. Sau khi nhỏ thuốc không cử động mạnh 2-3 phút cho dầu lan ra ngấm kỹ vào niêm mạc mũi. Dùng sau 2 tuần sẽ khỏi bệnh. Chữa chân tay đau buốt hơi thũng Đây là chứng do thấp nhiệt thâm nhiễm làm chân tay đau buốt và hơi thũng. Cách chữa: lấy 40g hạt vừng đen, rang có mùi thơm, tán bột, đổ vào 40g r***, ngâm trong một đêm, chia đều uống nhiều lần, bệnh sẽ giảm dần và khỏi. Chữa táo bón - Bài 1: Vừng đen 200g, hà thủ ô đỏ, kỳ tử, long nhãn, tang thầm (quả dâu), bá tử nhân (hạt trắc bá) mỗi vị 100g, mật ong vừa đủ. Tán bột làm viên, mỗi ngày uống 10-20 viên, có thể dùng ở dạng thuốc sắc liều thích hợp. - Bài 2: Vừng đen, đại táo, xuyên khung, đương quy, bá tử nhân, mỗi vị 8g. Thục địa, bạch thược mỗi vị 12g. Tất cả cho vào ấm sắc uống ngày một thang.
Ðề: Những điều cấm kỵ khi ăn cà chua Tk mẹ Mergi_rose nhiều nhé. Mấy ai để ý được chúng lại kị nhau như vậy đâu. Phải tránh cho các bé nhà mình cẩn thận. Người lớn mình ít ảnh hưởng chứ con trẻ thì chẳng biết thế nào; hệ tiêu hóa yếu, ruột gan còn non nớt
Ðề: Những lưu ý về thực phẩm Một quả sầu riêng trung bình nặng gần 602 gram và là một nguồn cung cấp năng lượng tuyệt vời. 100 gram sầu riêng cung cấp khoảng 147Kcal năng lượng, chiếm khoảng 7% lượng năng lượng cho các hoạt động của cơ thể mỗi ngày. Sầu riêng là loại cây có nguồn gốc từ Đông Nam Á. Mặc dù với nhiều người, đây là loại quả rất thơm ngon nhưng có những người lại không thể chịu nổi mùi thơm của nó. Một quả sầu riêng trung bình nặng gần 602 gram và là một nguồn cung cấp năng lượng tuyệt vời. 100 gram sầu riêng cung cấp khoảng 147Kcal năng lượng, chiếm khoảng 7% lượng năng lượng cho các hoạt động của cơ thể mỗi ngày. Loại trái cây này còn không chứa cholesterol, hơn nữa lại là một nguồn tuyệt vời của chất xơ và protein nên nó rất có lợi cho những người không muốn bị tăng cân. Dưới đây là những lợi ích tuyệt vời của quả sầu riêng mà bạn không thể bỏ qua: 1. Một nguồn cung cấp năng lượng phong phú 100 gram trái cây này chứa khoảng 21% nhu cầu carbohydrate hàng ngày của cơ thể. Nhờ nguồn carbohydrate phong phú như vậy mà nó rất hữu ích trong việc bổ sung thêm năng lượng của bạn. 2. Có tác dụng chống trầm cảm tự nhiên Các nghiên cứu đã chứng minh rằng mức độ serotonin trong cơ thể bị giảm xuống thì có thể gây ra trầm cảm. Để tránh trầm cảm, bạn cần duy trì lượng serotonin ổn định trong cơ thể. Sầu riêng là loại quả giàu vitamin B6 mà vitamin B6 lại rất cần thiết cho việc sản xuất serotonin. Do đó, bạn có thể ăn sầu riêng để tăng nồng độ serotonin và loại bỏ chứng trầm cảm. 3. Cho xương và răng khỏe mạnh Sự có mặt của canxi, kali và vitamin nhóm B trong sầu riêng là một ưu điểm giúp loại quả này có tác dụng trong việc duy trì răng và xương khỏe mạnh. 4. Hỗ trợ trong việc trì hoãn sự lão hóa Vitamin C được tìm thấy rất nhiều trong sầu riêng. Vitamin C là một chất chống oxy hóa mạnh mẽ có thể giúp giảm quá trình oxy hóa. Khi quá trình oxy hóa diễn ra chậm chạp cũng đồng nghĩa với việc tốc độ lão hóa được đẩy lùi. 5. Tốt cho hệ thống tiêu hóa Sự hiện diện của chất xơ trong sầu riêng giúp ích trong việc làm giảm nhu động ruột. Điều này sẽ có tác dụng giúp bạn tránh xa táo bón và cải thiện sức mạnh của tiêu hóa. Sự hiện diện của thiamin và niacin trong sầu riêng cũng có thể cải thiện sự ngon miệng cũng như sức mạnh tiêu hóa, do đó đảm bảo rằng hệ thống tiêu hóa của bạn hoạt động tốt. 6. Ổn định đường trong máu Sự hiện diện của mangan ở mức độ vừa phải trong sầu riêng chính là nguyên nhân giúp loại quả này có thể hỗ trợ trong việc ổn định và duy trì lượng đường trong máu ở mức cho phép. 7. Ổn định huyết áp Sầu riêng chứa nhiều kali mà kali lại là chất cần thiết để giữ cho mức độ natri trong cơ thể con người không bị tăng lên quá mức, dẫn đến các bệnh huyết áp. Vì vậy, nếu muốn tránh trường hợp tăng huyết áp hoặc các bệnh liên quan thì bạn nên ăn sầu riêng thường xuyên. 8. Tốt cho bệnh nhân thiếu máu Lượng folate trong cơ thể không đủ có thể làm giảm số lượng tế bào hồng cầu sản xuất. Điều này sẽ có thể gây ra bệnh thiếu máu. Sầu riêng là một nguồn cung cấp axit folic, đồng và sắt, folate rất phong phú. Do đó, bệnh nhân thiếu máu có thể khai thác lợi ích bổ máu của trái cây này để khắc phục các tình trạng sức khỏe của mình. 9. Giúp ngăn ngừa bệnh tim mạch Sự hiện diện của organosulfur trong sầu riêng chính là nguyên nhân lý giải tai sao loại trái cây này có thể giúp điều chỉnh các enzyme giảm viêm trong cơ thể. Do đó, nó có tiềm năng loại bỏ các bệnh tim mạch. 10. Cải thiện sức khỏe làn da Sầu riêng có chứa vitamin C với hàm lượng khá cao. Vitamin C là một yếu tố quan trọng trong việc sản sinh ra collagen - một loại protein quan trọng được tìm thấy trong các mạch máu, dây chằng, gân, xương và da. Vitamin C còn đóng một vai trò quan trọng trong việc chữa lành vết thương trên da và duy trì làn da khỏe mạnh. Vì vậy, ăn sầu riêng rất tốt cho một làn da đẹp. 11. Giúp duy trì chức năng tuyến giáp Sầu riêng là một nguồn chứa nhiều hợp chất đồng. Các chất đồng cũng đóng một vai trò trong hoạt động của tuyến giáp, đặc biệt là trong sản xuất và hấp thụ nội tiết tố. Tuyến giáp có chức năng trong việc điều chỉnh độ nhạy cảm của cơ thể để kích thích tố khác, tạo ra các protein và điều chỉnh tốc độ của cơ thể đốt cháy năng lượng. Do đó, ăn sầu riêng sẽ có lợi trong việc duy trì chức năng của tuyến giáp. 12. Giảm chứng đau nửa đầu Sở dĩ ăn sầu riêng có tác dụng giảm chứng đau nửa đầu là vì trong sầu riêng chứa nhiều riboflavin là vitamin B - những dưỡng chất có tác dụng kíc thích thần kinh và ổn định tâm trạng.
Ðề: Những lưu ý về thực phẩm Thứ nhất, không ăn cà chua và dưa chuột cùng một lúc, cái này em thấy nhiều người mắc phải nè .