Quyền Và Nghĩa Vụ Của Người Tố Cáo Được Quy Định Như Thế Nào?

Thảo luận trong 'Chào hỏi - làm quen' bởi taquocviet2, 11/9/2021.

  1. taquocviet2

    taquocviet2 Thành viên tập sự

    Tham gia:
    28/6/2021
    Bài viết:
    9
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1

    Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo được quy định như thế nào?


    Tố cáo là hoạt động được nhà nước khuyến khích nhằm phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật trong xã hội. Vậy những người tố cáo sẽ được hưởng các quyền và có những nghĩa vụ nào?

    Định nghĩa tố cáo
    Khái niệm tố cáo được quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật tố cáo năm 2018, theo đó tố cáo là việc một cá nhân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo thủ tục quy định của luật Tố cáo biết về hành vi vi phạm pháp luật của một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân mà đã gây ra thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Tố cáo bao gồm những khía cạnh sau: Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân; Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực của cơ quan nhà nước.

    Người tố cáo là những ai?
    Người tố cáo là những cá nhân thực hiện việc tố cáo tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể tố cáo qua đơn hoặc tố cáo trực tiếp.

    Tìm hiểu thêm: Danh sách những loại giấy tờ được coi là giấy tờ tùy thân
    [​IMG]

    Quyền của người tố cáo
    Quyền của người tố cáo được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 9 Luật Tố cáo năm 2018, theo đó người tố cáo có các quyền sau:

    Thứ nhất, người tố cáo có quyền thực hiện quyền tố cáo: Quyền tố cáo là quyền của tất cả mọi cá nhân tại Việt Nam, theo đó người tố cáo phải có quyền tố cáo trước tiên, với quyền đó thì họ mới có căn cứ đề thực hiện việc tố cáo và làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ khác.

    Thứ hai, người tố cáo có quyền được bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác. Việc bảo đảm này sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thông qua các biện pháp bảo đảm cụ thể và thiết thực.

    Thứ ba, người tố cáo có quyền được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo về các vấn đề sau: việc thụ lý hoặc không thụ lý tố cáo, gia hạn giải quyết tố cáo, chuyển tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo, kết luận nội dung tố cáo;

    Thứ tư, người tố cáo có quyền tiếp tục thực hiện việc tố cáo nếu có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền là không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn theo quy định của pháp luật mà tố cáo chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;

    Thứ năm, người tố cáo có quyền rút tố cáo. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền không được vì bất cứ lý do gì mà có các hành vi làm cản trở quyền rút tố cáo của cá nhân.

    Thứ sáu, người tố cáo có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo cũng như những người thân trong gia đình họ khi thông tin của người tố cáo; vị trí công tác, việc làm của người tố cáo; tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người tố cáo cũng như của vợ, chồng, mẹ đẻ, cha đẻ, mẹ nuôi, cha nuôi, con nuôi, con đẻ của người tố cáo bị xâm phạm hoặc bị đe dọa xâm phạm;

    Thứ bảy, người tố cáo có quyền được khen thưởng hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật nếu việc tố cáo của họ là đúng, đem lại lợi ích cho xã hội hoặc họ có thiệt hại xảy ra trên thực tế.

    Xem thêm: nội dung quản lý hành chính nhà nước

    Nghĩa vụ của người tố cáo
    Nghĩa vụ của người tố cáo được quy định chi tiết tại khoản 2 Điều 9 Luật Tố cáo năm 2018, theo đó người tố cáo có các nghĩa vụ sau:

    Thứ nhất, người tố cáo có nghĩa vụ cung cấp thông tin cá nhân đầy đủ và chính xác họ tên, địa chỉ của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo. Đối với trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì trong đơn tố cáo của họ còn phải ghi rõ đầy đủ, chính xác họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người tố cáo; những người tố cáo phải cử ra người đại diện và ghi họ tên của người đó vào đơn tố cáo. Khi cơ quan có thẩm quyền nhận được thông tin có nội dung tố cáo nhưng trong đơn tố cáo không rõ họ tên, địa chỉ của người tố cáo hoặc qua các hoạt động xác minh, kiểm tra cơ quan có thẩm quyền không xác định được người tố cáo hoặc người tố cáo sử dụng họ tên của người khác để tố cáo hoặc thông tin có nội dung tố cáo được phản ánh không theo hình thức bằng đơn hoặc nội dung tố cáo được trình bày trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không xử lý.

    Thứ hai, người tố cáo có nghĩa vụ trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp những thông tin, tài liệu mà mình có được liên quan đến nội dung tố cáo;

    Thứ ba, người tố cáo phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung mà mình đã tố cáo;

    Thứ tư, người tố cáo có nghĩa vụ hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu;

    Thứ năm, người tố cáo phải bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.

    Xem thêm: cán bộ công chức là gì
     

    Xem thêm các chủ đề tạo bởi taquocviet2
    Đang tải...


Chia sẻ trang này