Review Các Dung Dịch Kháng Khuẩn Cho Vết Thương Ngoài Da

Thảo luận trong 'Sức khỏe gia đình' bởi Mileva278, 12/5/2021.

  1. Mileva278

    Mileva278 Thành viên chính thức

    Tham gia:
    17/7/2020
    Bài viết:
    151
    Đã được thích:
    1
    Điểm thành tích:
    18
    Những dung dịch kháng khuẩn vết thương ngoài da thông dụng nhất
    • Cồn
    • Oxy già
    • Povidone iod
    • Chlorhexidine
    • Xanh methylen
    • Dizigone
    Hiểu đúng về ưu và nhược điểm của những dung dịch sát khuẩn này giúp đưa ra được lựa chọn phù hợp và an toàn cho vết thương.

    6 dung dịch kháng khuẩn thông dụng nhất cho vết thương ngoài da


    1. Cồn

    [​IMG]

    Cồn là dung dịch kháng khuẩn thông dụng

    Ưu điểm: – Thông dụng, rẻ tiền, dễ kiếm

    – Khả năng tiêu diệt vi khuẩn mạnh

    – Thời gian xuất hiện tác dụng nhanh

    Nhược điểm: – Kém hiệu quả trên virus và nấm

    – Gây khô da khi sử dụng thường xuyên

    – Gây xót khi sử dụng trên vết thương, vết loét hở.

    – Thời gian có hiệu lực tác dụng ngắn.

    – Làm tổn thương mô hạt, gây chậm lành vết thương.

    – Không tiêu diệt được màng biofilm.

    Trong y tế, cồn thường được dùng để sát trùng ngoài da và dụng cụ phẫu thuật. Tuyệt đối không sử dụng cồn trên vết thương hở vì gây đau xót, cản trở quá trình lành thương.

    2. Oxy già
    [​IMG]

    Ưu điểm: – Tiêu diệt được cả vi khuẩn, nấm và bào tử nấm.

    – Thời gian xuất hiện tác dụng nhanh

    Nhược điểm: – Tác dụng trên virus và nấm còn hạn chế.

    – Gây đau, xót khi sử dụng trên vết thương hở.

    – Thời gian có hiệu lực tác dụng ngắn.

    – Làm tổn thương mô hạt, khiến vết thương chậm lành.

    – Không tiêu diệt được màng biofilm.

    3. Povidone iod
    [​IMG]



    Ưu điểm: – Tác dụng mạnh trên vi khuẩn và nấm

    – Sát trùng được tất cả các loại vết thương: vết thương hở, vết bỏng, vết loét, vết mổ, viêm nhiễm ngoài da… và cả dụng cụ phẫu thuật.

    Nhược điểm: – Tác dụng yếu trên virus và bào tử.

    – Gây khô, xót khi sử dụng.

    – Thời gian xuất hiện tác dụng lâu.

    – Hiệu lực tác dụng không kéo dài.

    – Gây nhuộm màu da

    – Gây tác dụng phụ khi iod được hấp thụ vào cơ thể.

    – Không tiêu diệt được màng biofilm

    4. Chlorhexidine
    [​IMG]

    Ưu điểm: – Phổ tác dụng khá rộng, trên cả vi khuẩn, virus và nấm

    – Thời gian xuất hiện tác dụng nhanh.

    Nhược điểm: – Hiệu lực kém trên nấm và bào tử.

    – Có thể gây kích ứng da: phát ban, nổi mẩn, ngứa rát.

    – Súc miệng gây khô miệng, đổi màu răng.

    – Làm tổn thương mô hạt, cản trở lành thương tự nhiên

    – Khả năng tiêu diệt màng biofilm còn hạn chế

    5. Xanh methylen
    [​IMG]

    Ưu điểm: – Tiêu diệt được khá nhiều loại vi khuẩn, nấm, virus

    – Hiệu lực tác dụng kéo dài.

    – Không gây khô, xót khi sử dụng.

    – Không làm tổn thương mô hạt, dùng được cho vết thương hở.

    Nhược điểm: – Hiệu lực tác dụng trên các chủng vi sinh vật đều kém.

    – Thời gian xuất hiện tác dụng chậm.

    – Gây nhuộm màu da.

    – Không tiêu diệt được màng biofilm.

    6. Dizigone
    [​IMG]

    Ưu điểm: – Phổ tác dụng rộng, tiêu diệt 99.99% vi sinh vật gây bệnh.

    – Thời gian xuất hiện tác dụng nhanh, chỉ sau 30s

    – Tiêu diệt được màng biofilm.

    – Không gây khô, xót da, niêm mạc khi sử dụng.

    – Không làm tổn thương mô hạt, kích thích lành thương tự nhiên.

    – Không gây tác dụng phụ khi sử dụng lâu dài hoặc trên diện rộng

    – Trong suốt, không làm nhuộm màu da gây mất thẩm mỹ.

    Nhược điểm: – Mùi chloride nhẹ đặc trưng.

    Những yêu cầu của dung dịch kháng khuẩn cho vết thương ngoài da
      • Phổ tác dụng rộng, tiêu diệt được hoàn toàn các chủng vi sinh vật gây bệnh thường gặp.
      • Loại bỏ được được màng biofilm.
      • Không gây độc cho cơ thể khi sử dụng trên diện rộng.
      • Không tổn thương mô mới, ảnh hưởng tới quá trình lành thương tự nhiên.
      • Trong suốt, không gây nhuộm màu da, niêm mạc để dễ quan sát tiến triển vết thương.

    Những sản phẩm kháng khuẩn thông dụng đều có những nhược điểm nhất định và không thể khắc phục. Vì vậy, chúng chỉ có ứng dụng giới hạn, không thể sử dụng được cho mọi loại vết thương

    Xem thêm: Cách chọn dung dịch kháng khuẩn cho vết thương
    Dizigone – Giải pháp ưu việt để kháng khuẩn vết thương ngoài da
    Khác với những dung dịch kháng khuẩn thường thấy, Dizigone có nhiều ưu điểm vượt trội. Cơ chế sát khuẩn độc đáo, chưa từng xuất hiện ở những sản phẩm khác giúp Dizigone vươn lên trở thành lựa chọn hàng đầu của các chuyên gia y tế trong lĩnh vực chăm sóc vết thương, vết loét ngoài da.

    Khả năng kháng khuẩn mạnh
    Dizigone tiêu diệt hoàn toàn những chủng vi sinh vật gây bệnh thường gặp như: vi khuẩn, virus, nấm và bào tử nấm. Nhờ vậy, Dizigone giúp đảm bảo vết thương ngoài da luôn được sạch khuẩn, chặn đứng nguy cơ nhiễm trùng.

    Tác dụng nhanh
    Thử nghiệm tại Quatest 1 – Bộ KHCN cho kết quả đáng kinh ngạc: Dizigone tiêu diệt 100% mầm bệnh chỉ trong vòng 30s. Hiệu quả làm sạch nhanh chóng giúp đẩy nhanh tốc độ hồi phục vết thương. Tổn thương da mau lành, tránh ảnh hưởng lên chất lượng cuộc sống của người bệnh.

    [​IMG]

    Không gây đau, xót, kích ứng da, niêm mạc
    Dizigone có pH trung tính nên dịu nhẹ với làn da của người dùng. Thành phần không chứa chất tạo màu, hương liệu hay chất bảo quản, giúp giảm nguy cơ gây kích ứng.

    An toàn với cơ thể khi sử dụng lâu dài, trên diện tích da rộng
    Dizigone sát khuẩn dựa trên các chất oxy hóa mạnh như HClO, ClO-,… Đây đều là những chất mà bạch cầu tiết ra trong đáp ứng miễn dịch tự nhiên và vô cùng quen thuộc với cơ thể. Vì vậy, Dizigone an toàn tuyệt đối, không gây phản ứng phụ ngay cả khi sử dụng kéo dài.

    Không chứa kháng sinh, không gây đề kháng
    Dizigone không chứa kháng sinh. Cơ chế sát khuẩn tương tự miễn dịch tự nhiên cũng giúp Dizigone chống lại mọi cơ chế đề kháng của vi sinh vật. Sau nhiều lần sử dụng, Dizigone vẫn duy trì được tác dụng sát khuẩn nhanh và mạnh như ban đầu.

    Không màu, không gây nhuộm màu da
    Dizigone trong suốt, không màu. Khi sử dụng trên da, Dizigone không gây nhuộm màu da, dính bẩn lên quần áo, chăn màn. Bên cạnh đó, tiến triển vết thương cũng dễ dàng được quan sát để có thể xử lý kịp thời.

    Được chứng nhận chất lượng và cấp phép lưu hành
    Dizigone đã được chứng nhận chất lượng qua hàng trăm nghiên cứu và thực tế sử dụng ở cả trong và ngoài nước. Sản phẩm được Sở Y tế cấp phép lưu hành. Cho đến nay, Dizigone đã có mặt tại hơn 400 bệnh viện, phòng khám và nhà thuốc trên toàn quốc.
     

    Xem thêm các chủ đề tạo bởi Mileva278
    Đang tải...


Chia sẻ trang này