Thông tin: sinh con hợp tuổi với cha mẹ

Thảo luận trong 'Các vấn đề chăm sóc khác' bởi www123dishop, 12/10/2010.

  1. www123dishop

    www123dishop New Member

    Tham gia:
    6/4/2010
    Bài viết:
    59
    Đã được thích:
    14
    Điểm thành tích:
    0
    Sinh con hợp tuổi bố mẹ

    Sinh con hợp tuổi bố mẹ là điều ai cũng mong muốn, không chỉ vì sự tốt đẹp cho con cái mà còn là phúc lộc cho cả gia đình. Chính vì vậy, những năm Dê Vàng, Lợn Vàng hay Trâu Vàng khiến tỷ lệ sinh con tăng vọt bởi ai cũng nghĩ rằng đó là năm tốt. Nhưng có thật sự là ai sinh vào năm đó cũng tốt không? Hãy nghiên cứu Ngũ Hành, Thiên Can và Địa Chi để tìm ra câu trả lời hợp lý.

    Sinh con hợp tuổi bố mẹ dựa theo Ngũ Hành
    Ngũ Hành của bản mệnh là yếu tố đầu tiên được xem xét đến khi chọn năm sinh con. Quy luật tương sinh tương khắc của Ngũ Hành rất đơn giản và dễ nhớ:

    Kim sinh Thủy – Thủy sinh Mộc – Mộc sinh Hỏa – Hỏa sinh Thổ – Thổ sinh Kim
    Kim khắc Mộc – Mộc khắc Thổ – Thổ khắc Thủy – Thủy khắc Hỏa – Hỏa khắc Kim


    Như vậy, khi sinh con cần lựa chọn năm sinh để con không khắc với bố mẹ và ngược lại. Ví dụ: Bố mệnh Kim, mẹ mệnh Hỏa thì có thể chọn con sinh năm có bản mệnh Thủy là hợp tương sinh nhất.

    Thông thường con khắc bố mẹ gọi là Tiểu Hung, bố mẹ khắc con là Đại Hung, nếu không tránh được Hung thì nên chọn Tiểu Hung sẽ đỡ xấu rất nhiều.

    Sinh con hợp tuổi bố mẹ dựa theo Thiên Can
    Thiên Can (hay còn gọi là Can) là cách đánh số theo chu kỳ 10 năm (Thập Can) của người Trung Hoa cổ. Can cũng phối hợp được với Ngũ Hành và Âm Dương:

    Can Năm Hành Âm – Dương
    Giáp Cuối cùng là 4 (94,04,14…) Mộc Dương
    Ất Cuối cùng là 5 (95,05,15…) Mộc Âm
    Bính Cuối cùng là 6 (96,06,16…) Hỏa Dương
    Đinh Cuối cùng là 7 (97,07,17…) Hỏa Âm
    Mậu Cuối cùng là 8 (98,08,18…) Thổ Dương
    Kỷ Cuối cùng là 9 (99,09,19…) Thổ Âm
    Canh Cuối cùng là 0 (00,10,20…) Kim Dương
    Tân Cuối cùng là 1 (01,11,21…) Kim Âm
    Nhâm Cuối cùng là 2 (02,12,22…) Thủy Dương
    Quý Cuối cùng là 3 (03,13,23…) Thủy Âm

    Trong Thiên Can có 4 cặp tương xung (xấu) và 5 cặp tương hóa (tốt), làm cơ sở để lựa chọn năm sinh phù hợp:

    4 cặp tương xung (xấu) 5 cặp tương hóa (tốt)
    Giáp xung Canh
    Ất xung Tân
    Bính xung Nhâm
    Đinh xung Quý
    Giáp – Kỷ hoá Thổ
    Át – Canh hoá Kim
    Bính – Tân hoá Thuỷ
    Đinh – Nhâm hoá Mộc
    Mậu – Quý hoá Hoả


    Như vậy, năm sinh của con sẽ có thể dùng Thiên Can để so với bố mẹ dựa vào các cặp tương xung và tương hóa. Nếu Thiên Can của con và bố mẹ có tương hóa mà không có tương xung là tốt, ngược lại là không tốt. Ví dụ: Bố sinh năm 1979 (Kỷ Mùi), mẹ sinh 1981 (Tân Dậu), con sinh 2010 (Canh Dần) thì bố mẹ và con không có tương xung cũng như tương hóa và ở mức bình thường.

    Sinh con hợp tuổi bố mẹ dựa theo Địa Chi
    Địa Chi (hay còn gọi là Chi) là cách đánh số theo chu kỳ 12 năm (Thập Nhị Chi) và nói đơn giản là 12 con giáp cho các năm. Chi từng được dùng để chỉ phương hướng, bốn mùa, ngày, tháng, năm, giờ ngày xưa và Chi gắn liền với văn hóa phương Đông.

    Khi xem hợp – xung theo Chi, có các nguyên tắc cơ bản sau:
    Tương hình (12 Địa Chi có 8 Chi nằm trong 3 loại chống đối)
    Lục xung (6 cặp tương xung)
    Tương hại (6 cặp tương hại)
    Lục hợp (các Địa Chi hợp Ngũ Hành)
    Tam hợp (các nhóm hợp nhau)
    Tương hình Lục xung Tương hại
    Tý chống Mão;
    Dần, Tỵ, Thân chống nhau;
    Sửu, Mùi, Tuất chống nhau.
    Hai loại tự hình: Thìn chống Thìn, Ngọ chống Ngọ.
    Dậu và Hợi không chống gì cả.
    Tý xung Ngọ (+Thuỷ xung + Hoả)
    Dần xung Thân (+ Mộc xung + Kim)
    Mão xung Dậu (-Mộc xung -Kim)
    Thìn xung Tuất (+Thổ xung +Thổ)
    Tỵ xung Hợi (-Hoả xung -Thuỷ)
    Tý hại Mùi
    Sửu hại Ngọ
    Dần hại Tỵ
    Mão hại Thìn
    Thân hại Hợi
    Dậu hại Tuất.


    Thông thường để đơn giản trong Tương Hình, Lục Xung, người ta thường ghép thành 3 bộ xung nhau gọi là Tứ Hành Xung:

    Dần – Thân – Tỵ – Hợi
    Tí – Dậu – Mão – Ngọ
    Thìn – Tuất – Sửu – Mùi
    Tuy nhiên cũng không hoàn toàn chính xác. Ví dụ: Dần và Hợi không xung, Mão và Ngọ không xung, Ngọ và Dậu không xung, Tí và Dậu không xung, Thìn và Mùi không xung, Thìn và Sửu không xung.

    Lục hợp Tam hợp
    Tý-Sửu hợp Thổ
    Dần-Hợi hợp Mộc
    Mão-Tuất hợp Hoả
    Thìn-Dậu hợp Kim
    Thân-Tỵ hợp Thuỷ
    Ngọ-Mùi: Thái dương hợp Thái âm.
    Thân-Tí-Thìn hoá Thuỷ cục
    Hợi-Mão-Mùi hoá Mộc cục
    Dần-Ngọ-Tuất hoá Hoả cục
    Tỵ-Dậu-Sửu hoá Kim cục.


    Như vậy, nếu dựa theo Địa Chi, việc chọn năm sinh, tuổi sinh cần chọn Lục Hợp, Tam Hợp và tránh Hình, Xung, Hại. Ví dụ: Bố tuổi Dần thì tránh con tuổi Thân, Tỵ, Hợi sẽ tránh được Xung của Địa Chi.

    Nói tóm lại, lựa chọn năm sinh con để hợp tuổi bố mẹ có thể dựa vào Ngũ Hành, Thiên Can hoặc Địa Chi, cũng có thể dựa vào cả 3 yếu tố trên và lựa chọn phương án tốt nhất. Tuy nhiên, các yếu tố này cũng chỉ là một phần trong cuộc đời con người, cũng có nhiều trường hợp bố mẹ khó chọn được 1 dải năm để sinh con hợp tuổi do vậy không nên nhất thiết phải chọn năm để sinh, còn rất nhiều yếu tố khác như môi trường, xã hội, gia đình… hay kể cả về lý số cũng còn yếu tố Tử Vi để xem hung cát
     


    Các chủ đề tương tự: