Thật Thất Vọng Nếu Không Biết 5 Thành Ngữ Tiếng Nhật Liên Quan Đến 首 (chiếc Cổ)

Thảo luận trong 'Học tập' bởi tranlequyenkosei, 8/11/2019.

  1. tranlequyenkosei

    tranlequyenkosei Thành viên chính thức

    Tham gia:
    12/9/2019
    Bài viết:
    155
    Đã được thích:
    2
    Điểm thành tích:
    18
    Hán tự 首 với ý nghĩa "chiếc cổ" sẽ được biến hóa thế nào trong thông qua các thành ngữ tiếng Nhật nhỉ? Cùng Kosei tìm hiểu ngay thôi!

    • 鬼の首を取ったよう / Nắm được cổ con quỷ dữ (Thành công vẻ vang, hiển hách)
      おにのくびをとったよう


    Giải nghĩa

    「鬼の首」Cổ của ác quỷ

    Câu thành ngữ diễn tả việc một người đạt được thành tích xuất sắc, đạt được thành công hoặc giành được chiến thắng vẻ vang.



    • 子は三界の首枷/ Con cái là gông cùm suốt đời trên cổ cha mẹ.
      こはさんがいのくびかぜ


    Giải nghĩa

    「三界」Tam giới - khái niệm có nguồn gốc từ Phật giáo, “Tam giới” bao gồm Hiện tại, Quá khứ và Tương lai.

    「首枷」Cái gông - dụng cụ dùng để còng tay phạm nhân (thời xưa).

    Câu thành ngữ diễn tả việc các bậc cha mẹ, phụ huynh vì quá yêu thương và muốn bảo bọc con cái mình, mà tự đánh mất tự do cá nhân, cả đời chỉ sống và hy sinh vì con cái.

    Trong bộ bài Edo Iroha Karuta (江戸いろはかるた) cũng có một lá ghi câu thành ngữ này.



    • 首が回らない/ Bủn rủn chân tay (vì nợ nần chồng chất)
      くびがまわらない
    Giải nghĩa

    Câu thành ngữ diễn tả việc một người vì vay nợ quá nhiều mà không thể trả, bị rơi vào đường cùng đến nỗi suy sụp tinh thần, dường như thân thể mềm nhũn không thể cử động đến cả một ngón tay.



    >>>>BẤM VÀO ĐÂY ĐỂ XEM HẾT CÁC THÀNH NGỮ CÒN LẠI NHÉ

    >>>Cùng Kosei chinh phục đỉnh cao tiếng Nhật nha
     

    Xem thêm các chủ đề tạo bởi tranlequyenkosei
    Đang tải...


Chia sẻ trang này