Thay Đổi Thỏa Thuận Tài Sản Giữa Hai Vợ Chồng

Thảo luận trong 'Các vấn đề gia đình khác' bởi phuongthao8193, 3/9/2020.

  1. phuongthao8193

    phuongthao8193 Thành viên mới

    Tham gia:
    24/8/2020
    Bài viết:
    21
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Thứ nhất, vợ chồng chị có quyền thay đổi nội dung thỏa thuận tài sản

    Điều 17 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định như sau:

    "1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được áp dụng thì trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận sửa đổi, bổ sung một phần hoặc toàn bộ nội dung của chế độ tài sản đó hoặc áp dụng chế độ tài sản theo luật định.

    2. Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật."


    Tổng đài tư vấn Hôn nhân và gia đình - 1900 4580 - Phím số 3
    Quyền thay đổi, bổ sung nội dung thỏa thuận tài sản
    Theo quy định trên, vợ chồng chị có quyền thay đổi nội dung thỏa thuận về tài sản của mình. Theo đó, có thể sửa đổi, bổ sung một phần hoặc toàn bộ nội dung thỏa thuận. Và việc thay đổi nội dung này phải được công chứng và chứng thực theo quy định của pháp luật.

    Pháp luật không quy định hạn chế số lần sửa đổi, bổ sung thỏa thuận của hai vợ chồng. Vợ chồng có thể xác định tài sản theo một trong các nội dung tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 126/2014. Cụ thể:

    - Tài sản giữa vợ và chồng bao gồm tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng;

    - Giữa vợ và chồng không có tài sản riêng của vợ, chồng mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn; hoặc trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc tài sản chung;

    - Giữa vợ và chồng không có tài sản chung mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn và trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc sở hữu riêng của người có được tài sản đó;

    - Xác định theo thỏa thuận khác của vợ chồng.

    Hậu quả của việc sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng
    - Hiệu lực của văn bản thỏa thuận sửa đổi bổ sung phát sinh từ ngày được công chứng hoặc chứng thực. Theo đó, vợ, chồng chị có nghĩa vụ cung cấp cho người thứ ba biết về những thông tin liên quan. Nếu vi phạm nghĩa vụ này thì người thứ ba được coi là ngay tình và được bảo vệ quyền lợi theo quy định của Bộ luật Dân sự.

    - Quyền, nghĩa vụ về tài sản phát sinh trước thời điểm việc sửa đổi, bổ sung chế độ tài sản của vợ chồng có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý; trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

    Thứ hai, về việc hủy bỏ thỏa thuận chế độ tài sản
    Vợ chồng có quyền hủy bỏ thỏa thuận chế độ tài sản đã được công chứng trước khi kết hôn. (Theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP).

    Chế độ tài sản theo luật định được áp dụng trong trường hợp vợ chồng không lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận. (Điều 7 Nghị định 126/2014/NĐ-CP). Như vậy, khi vợ chồng hủy bỏ thỏa thuận về chế độ tài sản thì áp dụng chế độ luật định.

    Kết luận
    Như vậy, đối với trường hợp này, để tiện cho việc chăm sóc em bé, vợ chồng bạn có thể lựa chọn một trong hai cách sau đây:

    - Sửa đổi, bổ sung một phần hoặc toàn bộ thỏa thuận đã được công chứng trước đó

    Với cách này, vợ chồng chị có thể thỏa thuận về tài sản chung, và việc phân chia tài sản dùng để chăm sóc con cái, các giao dịch nhằm mục đích phục vụ như cầu thiết yếu của gia đình. Tuy nhiên, việc thay đổi này phải được lập thành văn bản và được công chứng hoặc chứng thực.

    - Hủy bỏ văn bản thỏa thuận đã công chứng

    Vợ chồng chị có quyền hủy bỏ thỏa thuận tài sản đã công chứng trước đó. Sau khi hủy bỏ, chế độ tài sản luật định được áp dụng đối với tài sản của của vợ chồng chị.

    https://luattuean.vn/thay-doi-thoa-thuan-tai-san-giua-hai-vo-chong/
     

    Xem thêm các chủ đề tạo bởi phuongthao8193
    Đang tải...


Chia sẻ trang này