Thông tin: Tin Vui Là Từ 1/7/2022 Mức Lương Tối Thiểu Vùng Sẽ Tăng Thêm Tối Thiểu 180k

Thảo luận trong 'Kinh nghiệm sống' bởi taiphamduc283, 17/6/2022.

  1. taiphamduc283

    taiphamduc283 Be the change that you wish to see in the world

    Tham gia:
    19/3/2020
    Bài viết:
    80
    Đã được thích:
    1
    Điểm thành tích:
    8
    Ngày 14/2/2022, Hội đồng Tiền lương Quốc gia đã đồng thuận và chốt đề xuất tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 1/7/2022 ở mức 6% để trình Chính phủ xem xét. Và mới đây, ngày 12/6/2022, Chính phủ chính thức ban hành Nghị định 38/2022/NĐ-CP thay thế cho Nghị định 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động.

    [​IMG]

    Theo đó, từ ngày 1/7/2022 mức lương tối thiểu tháng (vùng) năm 2022 cụ thể như sau:

    Mức lương tối thiểu vùng từ 1/7/2022
    • Vùng I : 4.680.000 đồng/tháng
    • Vùng II: 4.160.000 đồng/tháng
    • Vùng III: 3.640.000 đồng/tháng
    • Vùng IV: 3.250.000 đồng/tháng
    Như vậy, mức lương tối thiểu vùng năm 2022 (từ 1/7) sẽ tăng thêm từ 180.000 VNĐ đến 260.000 VNĐ tùy vùng.

    Những ảnh hưởng của mức lương tối thiểu vùng đến người lao động

    Mức lương tối thiểu vùng năm 2022 là căn cứ quan trọng trong việc xác định mức lương cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và nhiều chế độ khác.

    1 Mức lương tối thiểu vùng là căn cứ trả lương cho người lao động

    Mức lương tối thiểu vùng 2022 là mức thấp nhất làm cơ sở để người sử dụng lao động và NLĐ thỏa thuận và trả lương. Theo đó, mức lương trả cho NLĐ làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:
    • Không thấp hơn lương tối thiểu vùng đối với NLĐ làm công việc giản đơn nhất;
    • Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với NLĐ làm công việc đòi hỏi đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định.
    2 Lương tối thiểu vùng là lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối thiểu

    Căn cứ theo quy định tại Điểm 2.6, Khoản 2, Điều 6, Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 thì mức tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu quy định như sau:
    • Với NLĐ làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường: Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

    • Với NLĐ làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề: Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

    • Với NLĐ làm công việc hoặc chức danh trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

    • Với NLĐ làm công việc hoặc chức danh trong điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.
    3 Tiền lương tối thiểu vùng là cơ sở để trả lương ngừng việc

    Lương tối thiểu vùng năm 2022 là cơ sở để người sử dụng lao động trả lương ngừng việc cho NLĐ theo quy định tại Điều 99, Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể:

    Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:

    - Nếu do lỗi của NLĐ thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu;

    - Nếu vì lý do bất khả kháng như: thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:

    • Nếu ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc không thấp hơn mức lương tối thiểu;

    • Nếu phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.
    Lưu ý: Lý do bất khả kháng có thể là sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế.

    4 Cơ sở tính thiệt hại mà NLĐ phải bồi thường cho người sử dụng lao động

    Căn cứ theo Khoản 1, Điều 129, Bộ luật Lao động 2019 nêu rõ mức lương cơ sở dùng làm cơ sở tính thiệt hại mà NLĐ phải bồi thường. NLĐ làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động.

    Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 3 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3, Điều 102 của Bộ luật này.

    5 Căn cứ xác định lương tối thiểu khi chuyển NLĐ làm công việc khác với hợp đồng lao động

    Tại Khoản 3, Điều 29, Bộ luật Lao động 2019 quy định NLĐ chuyển sang làm công việc khác công việc ghi trên hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới và đảm bảo:
    • Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc.
    • Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.
    Như vậy, có thể thấy sau một thời gian dài lương tối thiểu vùng được giữ nguyên do ảnh hưởng của COVID-19 hiện đã được điều chỉnh tăng trở lại. Điều này giúp người lao động đảm bảo quyền lợi của mình trước những biến động của thị trường và giá cả đang leo thang.

    Tài liệu tham khảo: Mức lương tối thiểu vùng năm 2022 tăng từ 1/7/2022 mới nhất - https://ebh.vn/tin-tuc/muc-luong-toi-thieu-vung-nam-2022
     

    Xem thêm các chủ đề tạo bởi taiphamduc283
    Đang tải...


Chia sẻ trang này