Kinh nghiệm: Topic Tư Vấn Luật Miễn Phí Về Các Lĩnh Vực Hôn Nhân, Doanh Nghiệp, Dân Sự, Hình Sự, Đầu Tư

Thảo luận trong 'Kinh nghiệm kinh doanh' bởi hoatuongvi91, 8/9/2017.

  1. thungabnbg

    thungabnbg

    Tham gia:
    27/8/2013
    Bài viết:
    19,457
    Đã được thích:
    4,066
    Điểm thành tích:
    2,063
  2. hoatuongvi91

    hoatuongvi91 Thành viên sắp chính thức

    Tham gia:
    24/8/2017
    Bài viết:
    103
    Đã được thích:
    9
    Điểm thành tích:
    18
    Cảm ơn pro đã xuất hiện ạ :D
     
  3. hoatuongvi91

    hoatuongvi91 Thành viên sắp chính thức

    Tham gia:
    24/8/2017
    Bài viết:
    103
    Đã được thích:
    9
    Điểm thành tích:
    18
    Trong trường hợp nào vay tiền không trả thì bị ở tù?
    Vay tiền không trả sẽ bị ở tù khi đáp ứng đủ 02 điều kiện sau:

    [​IMG]

    Điều kiện 1: Sau khi vay tiền bằng hình thức hợp đồng đã có 1 trong các hành vi sau:

    - Dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt số tiền đó.

    - Bỏ trốn để chiếm đọat số tiền đó.

    - Đến hạn trả mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả.

    - Đã sử dụng số tiền vay vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại số tiền đó.

    Điều kiện 2: Về số tiền vay thuộc một trong các trường hợp sau:

    - Có giá trị từ 4 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng

    - Có giá trị dưới 4 triệu đồng nhưng đã bị phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản hoặc về tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cưỡng đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản, tội công nhiên chiếm đoạt tài sản, tội trộm cắp tài sản, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    Mức phạt tù: 06 tháng đến 03 năm tù

    (hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm)

    Trong trường hợp số tiền vay nhiều hơn có thể phạt đến 20 năm tù (tùy mức độ vi phạm)

    (Căn cứ Bộ luật hình sự mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/01/2018)

    Trường hợp cần tư vấn luật. Bạn hãy liên hệ Hotline: 0961.683.366 / Email:lienhe@luattriminh.vn, đội ngũ luật sư của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ giải đáp các vướng mắc của bạn.
     
  4. hoatuongvi91

    hoatuongvi91 Thành viên sắp chính thức

    Tham gia:
    24/8/2017
    Bài viết:
    103
    Đã được thích:
    9
    Điểm thành tích:
    18
    THỦ TỤC LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
    1.Về thẩm quyền :
    Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại Việt Nam nơi mà bên ở tại Việt Nam hoặc bên bị đơn đang cư trú, làm việc.
    Lưu ý: Trong Trường hợp người Việt Nam không còn quốc tịch Việt Nam mặc dù vẫn đang cư trú ở Việt Nam mà xin ly hôn thì không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án tại Việt Nam.
    2.Trình tự xin ly hôn:
    -Làm đơn xin ly hôn (nếu một bên yêu cầu ly hôn) hoặc Làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ( nếu hai bên yêu cầu ly hôn) gửi tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.
    Lưu ý: Nếu hai bên đồng ý ly hôn phải thống nhất được toàn bộ ba vấn đề: ly hôn, việc nuôi con, chia tài sản chung (nếu có) thì mới yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Nếu không thống nhất được cả ba vấn đề trên thì sẽ yêu cầu tòa án giải quyết xin ly hôn.
    -Sau khi Tòa án nhận đơn nếu hồ sơ khởi kiện hợp lệ và đúng thẩm quyền thì sẽ yêu cầu đương sự nộp tạm ứng án phí hoặc tạm ứng lệ phí
    -Sau khi Đương sự nộp tạm ứng án phí hoặc tạm ứng lệ phí thì Tòa án sẽ thụ lý vụ án. Thời gian chuẩn bị xét xử vụ án tính từ ngày thụ lý vụ án.
    3.Hồ sơ xin ly hôn:
    -Đơn xin ly hôn hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án). Nếu người ký là người đang ở nước ngoài thì phải có xác nhận của sứ quán Việt Nam tại nước ngoài (đối với người VN) hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (đối với người nước ngoài)
    -Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn kiện.
    -Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (bản sao chứng thực) của hai bên.
    -Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có con).
    -Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).
    -Giấy tờ xác nhận về tình trạng hôn nhân của vợ chồng.
    -Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có)
    Lưu ý: Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.
    4.Thời gian giải quyết:
    Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.
    Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.
    Tuy nhiên việc giải quyết cũng có phần phụ thuộc vào sự hợp tác của các bên và nội dung giải quyết tranh chấp của hai bên
    Để biết thêm thông tin chi tiết vê thủ tục cũng như tư vấn thêm về vấn đề này. Qúy khách vui lòng liên hệ với Công Ty Luật Trí Minh để được các luật sư tư vấn ly hôn và trao đổi cụ thể hơn !
    Cảm ơn quý khách đã tin tưởng và sử dụng dịch vụ !
    Trân trọng !
     
  5. quynhpkl

    quynhpkl Thành viên tập sự

    Tham gia:
    10/10/2017
    Bài viết:
    13
    Đã được thích:
    2
    Điểm thành tích:
    3
    nhờ bạn tư vấn khi mua chung cư cũ cần quan tâm đến những vấn đề gì liên quan đến luật
     
  6. hoatuongvi91

    hoatuongvi91 Thành viên sắp chính thức

    Tham gia:
    24/8/2017
    Bài viết:
    103
    Đã được thích:
    9
    Điểm thành tích:
    18
    Mình xin trả lời cho câu hỏi của bạn tham khảo như sau:
    Khi mua chung cư người mua cần lưu ý một số vấn đề pháp lý như sau:

    • Một là, cần tìm hiểu kỹ về trình trạng dự án cũng như về năng lực của chủ đầu tư. Chung cư đó đã hoàn tất xây dựng và xin cấp phép xây dựng đầy đủ hay chưa, khu vực của chung cư có nằm trong quy hoạch hay không...
    • Một số loại giấy tờ mà người mua cần kiểm tra, đó là: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chủ đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy phép xây dựng, sổ đỏ khu đất,...
    • Hai là, người mua chung cư cần lưu ý đặc biệt đến bản thảo hợp đồng mua bán căn hộ chung cư, đảm bảo rằng các điều khoản trong hợp đồng là đủ chặt chẽ và ràng buộc trách nhiệm của bên bán.
    • Ba là, bên mua cần thẩm định và quan tâm đến các thỏa thuận về các khoản chi phí khác ngoài tiền mua nhà và các khoản chi trong tương lai. Chẳng hạn như chi phí quản lý chung cư, phí dịch vụ bảo vệ, phí giữ xe, phí bảo trì, mức giá cung ứng điện, nước,...
    • Bốn là, bên bán phải có nghĩa vụ bảo hành nhà ở chung cư cho bên mua trong thời hạn tối thiểu là 60 tháng kể từ ngày hoàn thành xây dựng và nghiệm thu đưa vào xây dựng.
    • Nội dung bảo hành bao gồm sửa chữa, khắc phục các hư hỏng liên quan đến các bộ phận nhà ở (sàn, tường, trần, cầu thang bộ...) và cả những hệ thống phục vụ sinh hoạt (điện, nước...).
    • Năm là, hợp đồng mua bán nhà chung cư phải có công chứng hoặc chứng thực thì mới có giá trị pháp lý. Còn trong trường hợp mua bán nhà chung cư với chủ đầu tư thì hợp đồng không nhất thiết phải qua công chứng.
    Tóm lại những vấn đề cốt lõi là tính minh bạch của căn nhà, từ hợp đồng, giao kết hay các khoản vay đều cần có giấy tờ đối chứng.
    Cảm ơn bạn đã quan tâm tới topic!
     
  7. hoatuongvi91

    hoatuongvi91 Thành viên sắp chính thức

    Tham gia:
    24/8/2017
    Bài viết:
    103
    Đã được thích:
    9
    Điểm thành tích:
    18
    Những điều cần biết khi thành lập hộ kinh doanh
    Theo Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh như sau:
    Đối tượng không phải đăng ký kinh doanh:
    • Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối;
    • Những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động;
    • Những người làm dịch vụ có thu nhập thấp.
    Đối tượng phải đăng ký kinh doanh:
    • Hộ gia đình sử dụng trên 10 lao động trở lên và không thuộc đối tượng không phải đăng ký kinh doanh;
    • Cá nhân hoặc nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam, từ đủ trên 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, sử dụng trên 10 lao động và không thuộc đối tượng không phải đăng ký kinh doanh.

    • Hồ sơ đăng ký

      Trường hợp:

      Hộ kinh doanh là cá nhân
      • Giấy đề nghị đăng ký Thành phần hồ sơ kinh doanh (phụ lục III-1, Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT);
      • Bản sao hợp lệ CCCD hoặc CMND hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
      Hộ kinh doanh là
      nhóm cá nhân
      • Giấy để nghị đăng ký kinh doanh (phụ lục III-1, Thông tư 20);
      • Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập (phụ lục III-2, Thông tư 20)
      • Bản sao hợp lệ CCCD hoặc CMND hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của từng thành viên
      • Bản sao hợp lệ biên bản làm việc về việc đăng ký thành lập hộ kinh doanh.
      Hộ kinh doanh là
      hộ gia đình
      • Giấy để nghị đăng ký kinh doanh (phụ lục III-1, Thông tư 20)
      • Giấy ủy quyền của các thành viên trong hộ gia đình về việc ủy quyền làm người đại diện
      • Bản sao hợp lệ CCCD hoặc CMND hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện hộ gia đình
      Trình tự thực hiện:
      • Bước 1: Gửi 1 bộ hồ sơ đến phòng đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh;
      • Bước 2: Nhận giấy biên nhận.
      • Bước 3: Nhận kết quả sau 3 ngày làm việc.
        • Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Kết quả nhận được là Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
        • Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Kết quả nhận được là giấy thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
      Trường hợp sau 3 ngày không nhận được kết quả, công dân có quyền khiếu nại.
      Lệ phí: 200.000 đồng/lần (theo Biểu phí đính kèm Thông tư 215/2016/TT-BTC).\\ư
      Các loại thuế phải nộp: Thuế môn bài, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng
      Xem thêm: đăng ký kinh doanh nhà nghỉ

     
  8. hoatuongvi91

    hoatuongvi91 Thành viên sắp chính thức

    Tham gia:
    24/8/2017
    Bài viết:
    103
    Đã được thích:
    9
    Điểm thành tích:
    18
    Nghĩa vụ của con dâu đối với cha, mẹ chồng
    Điều 80 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định, trường hợp con dâu sống chung với cha, mẹ chồng thì giữa các bên có các quyền, nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ nhau theo quy định tại các điều 69, 70, 71 và 72 của Luật này. Cụ thể như sau:

    Điều 69. Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ

    1. Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.

    2. Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

    3. Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.

    4. Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

    Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của con

    1. Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức.

    2. Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình.

    3. Con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyền sống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc.

    Con chưa thành niên tham gia công việc gia đình phù hợp với lứa tuổi và không trái với quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

    4. Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình. Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình.

    5. Được hưởng quyền về tài sản tương xứng với công sức đóng góp vào tài sản của gia đình.

    Điều 71. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng

    1. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

    2. Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.

    Điều 72. Nghĩa vụ và quyền giáo dục con

    1. Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền giáo dục con, chăm lo và tạo điều kiện cho con học tập.

    Cha mẹ tạo điều kiện cho con được sống trong môi trường gia đình đầm ấm, hòa thuận; làm gương tốt cho con về mọi mặt; phối hợp chặt chẽ với nhà trường, cơ quan, tổ chức trong việc giáo dục con.

    2. Cha mẹ hướng dẫn con chọn nghề; tôn trọng quyền chọn nghề, quyền tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của con.

    3. Cha mẹ có thể đề nghị cơ quan, tổ chức hữu quan giúp đỡ để thực hiện việc giáo dục con khi gặp khó khăn không thể tự giải quyết được.
    Xem thêm: tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình
     
  9. hoatuongvi91

    hoatuongvi91 Thành viên sắp chính thức

    Tham gia:
    24/8/2017
    Bài viết:
    103
    Đã được thích:
    9
    Điểm thành tích:
    18
    Tư vấn pháp luật về thành lập công ty tại Việt Nam
    Việc thành lập công ty như là đặt viên gạch đầu tiên cho việc xây dựng một ngôi nhà vức trắc vậy. Chính vì vậy việc xác định và làm chuẩn các công việc thành lập công ty ngày từ đầu sẽ giúp Bạn rất nhiều cho công việc kinh doanh của mình một cách vững chắc. Nhưng việc đó sẽ trở nên phức tạp cho những người khởi sự và dường như không đơn giản, Bạn cần am hiểu về pháp luật thành lập công ty, để đảm bảo rằng công ty của Bạn được xây dựng và hình thành theo đúng pháp luật của Việt Nam, ngay từ khi còn ở giai đoạn thủ tục hồ sơ. Điều này sẽ đơn giản đối với các luật sư tư vấn thành lập công ty. Chính vì vậy theo chúng tôi các bạn có thể lựa chọn cho mình một đơn vị tư vấn luật uy tín để giúp bạn thực hiện công việc này nếu như các bạn không chuyên và am hiểu sâu.

    Trong bài viết này. Chúng tôi sẽ cung cấp tóm tắt toàn bộ thông tin tư vấn về việc thành lập công ty từ. Các bạn có thể tham khảo về chuẩn bị cho mình một lộ trình kinh doanh, đồng thời sẽ giúp các bạn có được cái nhìn tổng quát về pháp luật thành lập công ty.

    [​IMG]

    1, Trước khi thành lập lập công ty cần chú ý những gì?
    Thành lập công ty là bước khởi đầu, tạo lập công cụ để thực hiện một ý tưởng kinh doanh. Để đảm bảo doanh nghiệp của bạn sẽ là công cụ kinh doanh hiệu quả và an toàn, bạn cần lưu ý và tìm hiểu những thông tin sau:

    - Xác định các thông tin để đăng ký lập công ty: Tên công ty, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực kinh doanh, các vị trí lãnh đạo của công ty,...

    - Các bạn nên lưu ý đó là tên công ty được xây dựng bởi: CÔNG TY + CP/TNHH + CỤM X + TÊN RIÊNG (Cụm X là một yếu tố có trong ngành nghề kinh doanh ví dụ: thương mại, thương mại dịch vụ,...).

    Tham khảo: 3 nguyễn tắc vàng khi đặt tên công ty

    - Trụ sở chính công ty phải đặt tại địa điểm có chức năng kinh doanh. Do đó chung cư, nhà tập thể, địa điểm nằm trong quy hoạch giải tỏa không được đăng ký làm trụ sở công ty.

    Tham khảo: 4 lưu ý quan trọng khi lựa chọn địa chỉ công ty

    - Mức vốn điều lệ: Đây là mức vốn thể hiện năng lực của công ty trước mối quan hệ tương quan với đối tác. Vốn điều lệ cũng là căn cứ để quyết định mức thuế môn bài áp dụng cho doanh nghiệp. Thành viên sáng lập của công ty sẽ phải góp đủ số vốn nói trên trong 90 ngày kể từ ngày được cấp GCN đăng ký kinh doanh . Vì vậy căn cứ vào năng lực tài chính, căn cứ vào quan hệ kinh doanh với các đối tác dự định xác lập và dựa trên các quy định của pháp luật, quý khách hàng sẽ được tư vấn đầy đủ và chi tiết.

    - Ngành nghề kinh doanh là thông tin quan trọng nhất mà thành viên sáng lập/ góp vấn cần quan tâm khi Lập công ty. Một công ty có bộ ngành nghề bao hàm hết phạm trù trong kế hoạch kinh doanh, lại có những ngành nghề phù hợp với định hướng phát triển tiếp theo và không có những ngành nghề thừa sẽ giúp đối tác đánh giá cao công ty về mặt quy chế hoạt động và đánh giá cao tầm hiểu biết của ban giám đốc công ty.

    2, Các loại hình doanh nghiệp phổ biến tại Việt Nam, chọn loại hình doanh nghiệp nào cho phù hợp nhất?
    Các loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay:

    Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có ưu việt và hạn chế riêng. Các bạn có thể tham khảo nội dung trên của chúng tôi hoặc nhờ sự tư vấn trực tiếp từ chúng tôi để lựa chọn cho mình một loại hình doanh nghiệp tối ưu nhất cho hoạt động kinh doanh và chiến lược của bạn.

    3. Hồ sơ thành lập công ty gồm những gì?
    Tùy theo các loại hình công ty bạn chọn, sẽ có thành phần tài liệu hồ sơ khác nhau, nhưng về cơ bản những tài liệu dưới dây cần có:

    • Đơn đề nghị đăng ký công ty;
    • Dự thảo điều lệ của công ty;
    • Danh sách cổ đông/ thành viên sáng lập/người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp;
    • Các giấy tờ chứng thực cá nhân;
    • Các giấy tờ phù hợp trong các trường hợp có điều kiện khác;
    • Hợp đồng ủy quyền và Hợp đồng dịch vụ.
    4, Quy trình thành lập công ty tại Luật Trí Minh
    Khi bạn liên hệ tới dịch vụ tư vấn thành lập công ty của chúng tôi. Tại đây Luật Trí Minh sẽ tư vấn toàn bộ về pháp luật thành lập công ty một cách dễ hiểu, đầy đủ, chi tiết và chính xác nhất, và quy trình của chúng tôi như sau:

    1. Tiếp nhận thông tin và tư vấn pháp luật công ty trước thành lập
    2. Tư vấn thủ tục pháp lý thành lập công ty
    3. Ký kết hợp đồng dịch vụ dựa trên sự đồng thuận của chúng tôi và bạn.
    4. Chúng tôi đại diện pháp luật cho bạn thực hiện việc đăng ký và nhận kết quả thành lập công ty,
    5. Trao tận tay bạn kết quả thành lập công ty,
    5, Những việc cần làm ngay sau khi thành lập công ty
    Sau khi thành lập công ty bạn cần làm những công việc sau;

    Chúng tôi rút gọn trong bài viết này: 8 việc cần làm ngay sau khi thành lập doanh nghiệp

    6, Tại sao nên chọn dịch vụ thành lập công ty tại Luật Trí Minh
    Bạn sẽ được gì khi thành lập doanh nghiệp tại Trí Minh

    • Công việc đầu tiên chúng tôi tư vấn cho bạn về cách đặt tên doanh nghiệp sao cho đúng với quy định của pháp luật nhất.
    • Chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn các mô hình cơ cấu tổ chức doanh nghiệp sao cho phù hợp nhất với ngành nghề kinh doanh của bạn.
    • Tư vấn lựa chọn ngành nghề kinh doanh sao cho phù hợp nhất.
    Tư vấn cho bạn về phương thức hoạt động doanh nghiệp cũng như quyền và nghĩa vụ của các thành viên/cổ đông.

    • Tư vấn về tỉ lệ góp vốn , các phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh
    • Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp chúng tôi sẽ phân tích đánh giá, đưa ra sự phù hợp với yêu cầu cần thực hiện công việc của khách hàng.
    • Chúng tôi sẽ soạn thảo, tư vấn hoàn thiện hồ sơ đăng ký kinh doanh cho khách hàng , đại diện khách hàng nộp hồ sơ và nhận kết quả tại các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
    Dịch vụ hậu mãi cho khác hàng sử dụng dịch vụ tại Trí Minh

    • Chúng tôi cung cấp các văn bản pháp luật miễn phí theo yêu cầu của khách hàng trên website của chúng tôi http://luattriminh.vn
    • Trong suốt quá trình hoạt động doanh nghiệp chúng tôi sẽ hỗ trợ khách hàng khi gặp khó khăn trong việc khai báo thuế , các thủ tục pháp lý sau khi thành lập.
    Trên đây là những lời tư vấn chân thành nhất của chúng tôi dành cho khách hàng trong quá trình xây dựng công ty. Qua đây bạn có thể hình dung một cách tổng quát nhất những việc mình cần làm trong quá trình xây dựng thương hiệu công ty.

    Nếu bạn còn gặp khó khăn trong quá trình thành lập hoặc chưa rõ điều gì hãy nhấc máy và gọi cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn một cách tốt nhất. Sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ của Trí Minh là niềm vinh hạnh lớn nhất của chúng tôi.

    Mọi chi tiết xin liên hệ với Công ty luật Trí Minh để được tư vấn luật một cách tốt nhất!
     
  10. hoatuongvi91

    hoatuongvi91 Thành viên sắp chính thức

    Tham gia:
    24/8/2017
    Bài viết:
    103
    Đã được thích:
    9
    Điểm thành tích:
    18
    THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
    Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

    I.Về thẩm quyền
    1.1Về hòa giải: Căn cứ Điều 135 Luật Đất đai
    Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất đang tranh chấp (Lưu ý việc hòa giải không bắt buộc chỉ là khuyến khích)
    1.2 Về yêu cầu giải quyết tranh chấp theo trình tự thủ tục sơ thẩm: Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1, khoản 3 Điều 33; điểm c khoản 1 Điều 34 Bộ luật tố tụng dân sự là Tòa án nhân dân nơi có đất đang tranh chấp.
    + Nếu tranh chấp không có yếu tố nước ngoài thì thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp quện, huyện, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh.
    + Nếu tranh chấp có yếu tố nước ngoài thì thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
    Lưu ý: Những vụ việc được coi là có yếu tố nước ngoài nếu đương sự không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ án (không phân biệt người Việt Nam hay người nước ngoài) hoặc vụ việc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài.
    II.Hồ sơ tài liệu cung cấp cho Tòa án khi yêu cầu giải quyết tranh chấp
    • Đơn khởi kiện theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP ngày 12/5/2006 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
    • Tài liệu chứng cứ liên quan đến quyền sử dụng đất và tranh chấp phát sinh
    • Chứng minh thư, hộ khẩu của bên khởi kiện
    • văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nơi thường trú (tạm trú) của người bị kiện.
    III.Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai: không thời hạn căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 159 Bộ luật tố tụng dân sự.

    IV.Trình tự thủ tục giải quyết

    Người khởi kiện nộp đơn yêu cầu giải quyết tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu qua thủ tục hòa giải mà một trong các bên không đồng ý với nội dung hòa giải thì có quyền nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hoặc nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp mà không thông qua trình tự thủ tục hòa giải.

    Sau khi nhận đơn khởi kiện hợp lệ, tài liệu chứng cứ kèm theo mà vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án thì Tòa án thông báo cho người khởi kiện để nộp tạm ứng án phí (nếu không thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tạm ứng án phí)

    Sau khi nhận được biên lai nộp tạm ứng án phí thì Tòa án tuến hành thụ lý vụ án và giải quyết.

    Thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật thì thời hạn tối đa là 8 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

    Mọi chi tiết Xin vui lòng liên hệ Công ty luật Trí Minh để được tư vấn miễn phí!
     
  11. hoatuongvi91

    hoatuongvi91 Thành viên sắp chính thức

    Tham gia:
    24/8/2017
    Bài viết:
    103
    Đã được thích:
    9
    Điểm thành tích:
    18
    Thủ tục thay đổi họ cho con từ họ cha sang họ mẹ như thế nào?
    Thứ nhất,các trường hợp được thay đổi họ,tên.
    Căn cứ Điều 27 của Bộ luật dân sự 2005 cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:
    - Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;
    - Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;
    - Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;
    - Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;
    - Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
    - Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;
    - Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định”.
    Như vậy, theo quy định của pháp luật thì bạn có thể thay đổi họ cho con từ họ cha sang họ mẹ. Tuy nhiên, việc thay đổi họ tên này phải có sự đồng ý của chồng bạn.
    Thứ hai,về thủ tục đăng ký thay đổi họ.
    Căn cứ Điều 28 Luật hộ tịch năm 2014 quy định về Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch thì việc thay đổi họ cho con nuôi được thực hiện như sau:
    - Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
    - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
    Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.
    Căn cứ pháp lý:
    Điều 27 Bộ luật dân sự năm 2005.
    Điêu 28 Luật hộ tịch năm 2014.
    Hi vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết vướng mắc của bạn. Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn pháp luật chi tiết và chính xác nhất từ những luật sư giỏi hàng đầu.
     
  12. hoatuongvi91

    hoatuongvi91 Thành viên sắp chính thức

    Tham gia:
    24/8/2017
    Bài viết:
    103
    Đã được thích:
    9
    Điểm thành tích:
    18
    Vốn thành lập doanh nghiệp tư nhân
    Khi thành lập doanh nghiệp thì cần vốn bao nhiêu? Pháp luật quy định như thế nào? Đây là thắc mắc của rất nhiều cá nhân khi có ý định lựa chọn và thành lập loại hình doanh nghiệp tư nhân.
    Theo quy định của pháp luật, khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp cần thành lập, chủ doanh nghiệp cần biết đến 02 loại vốn sau: Vốn điều lệ và vốn pháp định.
    • Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ của công ty.
    Hiện nay Luật không quy định bắt buộc doanh nghiệp tư nhân nói riêng và doanh nghiệp nói chung về mức vốn điều lệ cần có để thành lập doanh nghiệp mà chỉ với một số ngành nghề sẽ yêu cầu vốn pháp định tối thiểu khi thành lập doanh nghiệp.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể tự đưa ra vốn điều lệ thành lập doanh nghiệp tư nhân khi lập hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Sở kế hoạch và đầu tư, song mức vốn đưa ra này phải đảm bảo trung thực, khách quan, phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trên mức vốn này.

    Luật Doanh nghiệp 2014 quy định cho phép chủ doanh nghiệp có thể thay đổi vốn điều lệ sau khi thành lập.
    • Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp. Vốn pháp định được quy định theo danh mục ngành nghề yêu cầu vốn pháp định theo quy định của Chính phủ.
     
  13. hoatuongvi91

    hoatuongvi91 Thành viên sắp chính thức

    Tham gia:
    24/8/2017
    Bài viết:
    103
    Đã được thích:
    9
    Điểm thành tích:
    18
    VAI TRÒ CỦA LUẬT SƯ TƯ VẤN ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA DOANH NGHIỆP
    Luật sư tư vấn
    giúp doanh nghiệp trong suốt quá trình thành lập, hoạt động kinh doanh và phát triển, hay cho tới lúc chấm dứt. Luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý thông qua tư vấn thường xuyên hoặc theo vụ việc dưới nhiều hình thức. Chẳng hạn, tư vấn pháp lý thành lập công ty như về mô hình công ty phù hợp khả năng và quy định pháp luật ; tư vấn về Điều lệ Công ty, Nội quy lao động và hỗ trợ doanh nghiệp về con dấu và mã số thuế. Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp, giới luật sư sẽ tư vấn về các vấn đề pháp lý. Thực tế đã chứng minh, doanh nghiệp muốn thành công thì hầu như tất cả các công việc tư vấn của luật sư là làm ngay từ đầu. Ví dụ, trước khi sa thải một nhân viên, lãnh đạo cần xin ý kiến luật sư để đề phòng công ty có thể bị kiện. Khi làm một chương trình quảng cáo, luật sư xét xem những nội dung này có tạo ra những vấn đề pháp lý gây bất lợi cho công ty trong tương lai hay không.

    [​IMG]

    Luật sư có thể làm đại diện cho công ty trong mối quan hệ với các cơ quan nhà nước khi liên quan đến các vấn đề về thuế, vốn… Luật sư còn đóng vai trò là người xúc tiến thương mại, cầu nối giữa các doanh nghiệp thúc đẩy quan hệ thương mại, hợp tác và đầu tư. Ví dụ, luật sư tiến hành và chủ trì các cuộc gặp gỡ giữa các công ty cùng khai thác tiềm năng, xây dựng chiến lược kinh doanh hợp tác. Các luật sư đại diện cho doanh nghiệp thương thảo hợp đồng kinh tế với các đối tác. Ngoài ra, giới luật sư còn hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng phạm vi kinh doanh và sản xuất như tiến hành các thủ tục xin dự án, mặt bằng... và đại diện cho các doanh nghiệp trước tòa án trong các vụ kiện. Giới luật sư còn đại diên cho doanh nghiệp bàn thảo hợp đồng với các nghiệp đoàn.

    Riêng về vấn đề hợp đồng, các luật sư tự mình hoặc phải cùng doanh nghiệp để thương thảo. Ngay cả các hợp đồng nhỏ không cần bàn thảo thì cũng cần được luật sư hoặc xem qua hoặc đóng góp ý kiến. Trên thực tiễn kinh doanh, nhiều doanh nghiệp Mỹ đã thuê luật sư đến Việt Nam tìm hiểu thị trường, đại diện cho doanh nghiệp tham gia đàm phán, thương thảo hợp đồng với các đối tác tiềm năng Việt Nam.

    Trong thời gian doanh nghiệp đang hoạt động, giới luật sư đóng vai trò cố vấn, rà soát lại toàn bộ hồ sơ pháp lý doanh nghiệp như việc quá trình thành lập, Quy chế hoạt động, Điều lệ doanh nghiệp... luật sư sẽ tìm ra những vấn đề pháp lý còn thiếu và chưa đúng pháp luật của doanh nghiệp và kịp thời tư vấn để doanh nghiệp chỉnh sửa, bổ sung. Một loạt các vấn đề pháp lý khác của doanh nghiệp về lao động, an toàn và vệ sinh lao động, chính sách thuế sẽ được giới luật sư tư vấn theo đúng pháp luật .

    Khi có tranh chấp thương mại, giới luật sư sẽ giúp thương lượng hòa giải tránh tình trạng mẫu thuẫn, tranh chấp đi đến xung đột kéo nhau ra tòa, gây ra những lãng phí mọi mặt của doanh nghiệp. Trong trường hợp các doanh nghiệp kiện nhau ra tòa, luật sư đại diện cho doanh nghiệp tham gia tố tụng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp. Luật sư có thể thay mặt doanh nghiệp tham gia trọn vẹn các hoạt động tố tụng.

    Các dịch vụ pháp lý khác mà giới luật sư cung cấp cho doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động như việc cập nhật các quy định về thuế, lao động, tiền lương, các loại hàng hóa kinh doanh có điều kiện. Ngoài ra, trong vai trò tư vấn thường xuyên, giới luật sư thông tin các rủi ro có thể xảy ra khi kinh doanh trong và ngoài nước, hoặc về tình hình đầu tư nước ngoài. Giới luật sư hỗ trợ doanh nghiệp chống lại các hoạt động cạnh tranh không lành mạnh gây tổn hại cho uy tín và thương hiệu của mình. Ngoài ra, luật sư tiến hành các dịch vụ pháp lý như đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, đăng ký bản quyền, phát minh sáng chế và kiểu dáng công nghiệp.

    Trên thực tiễn, nhiều doanh nghiệp và thậm chí là các hiệp hội ngành nghề, đã thuê luật sư như đội quân tác chiến chiến lược, như một lực lượng tấn công.

    Như vậy chúng ta có thể thấy rằng, tầm quan trọng của luật sư trong vấn đề phát triển bền vững của doanh nghiệp. Doanh nghiệp của bạn tốt nhất nên có một luật sư uy tín hoặc một đối tác là đơn vị tư vấn pháp luật uy tín đồng hành cùng mình.

    Tại Luật Trí Minh chúng tôi là đơn vị tư vấn luật uy tín cho các doanh nghiệp trong hơn 10 năm qua. Doanh nghiệp bạn có nhu cầu tư vấn pháp luật và sử dụng dịch vụ pháp lý, hãy liên hệ với chúng tôi.

    Hotline: 0961.683.366 / Email: lienhe@luattriminh.vn hoặc Truy cập: www.luattriminh.vn để được tư vấn và hỗ trợ dịch vụ tốt nhất.
     
  14. hoatuongvi91

    hoatuongvi91 Thành viên sắp chính thức

    Tham gia:
    24/8/2017
    Bài viết:
    103
    Đã được thích:
    9
    Điểm thành tích:
    18
    Hồ sơ xin cấp phép thành lập trung tâm ngoại ngữ gồm những gì?
    Bạn đang quan tâm tới việc mở trung tâm ngoại ngữ, sau đây là thủ tục mà bạn cần chuẩn bị để tiến hàng đăng ký thành lập trung tâm ngoại ngữ.

    • Tờ trình xin cấp phép thành lập trung tâm ngoại ngữ;
    • Đề án thành lập trung tâm;
    • Dự thảo nội quy tổ chức hoạt động của trung tâm;
    • Hồ sơ giám đốc:
      • Sơ yếu lý lịch, Giấy khám sức khỏe;
      • Ý kiến đồng ý cho tha, gia tổ chức hoạt động trung tâm (nếu là người đang làm việc tại cơ sở giáo dục công lập) hoặc ý kiến nhận xét của Ủy ban nhân dân phường, xã về ý thức thi hành pháp luật của công dân đối với người về hưu hoặc người không công tác trong hệ thống công lập.
      • Quyết định nghỉ hưu công chứng (nếu là cán bộ nghỉ hưu).
      • Photo công chứng bằng, CMT, hộ khẩu Hà Nội;
    • Bản sao công chứng các giấy tờ:
      • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty;
      • Quyết định thành lập của cơ quan quản lý hoặc bảo trợ;
      • Biên bản họp, Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, công văn đề nghị của cơ quan quản lý đối với Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị công nhận quyết định bổ nhiệm giám đốc trung tâm (Đối với trung tâm có cơ quan quản lý trực tiếp);
      • Bản công chứng Giấy chứng nhận sở hữu nhà;
    • Hợp đồng địa điểm (nếu thuê) (bản gốc);
    • Công văn báo cáo địa phương nơi đặt địa điểm hoạt động (có xác nhận và được sự đồng ý của UBND phường, xã về môi trường sư phạm, điều kiện trật tự an ninh, vệ sinh môi trường... )
    • Xác nhận về nguồn tài chính cần có tối thiểu để chi cho hoạt động thường xuyên trong năm đầu.
    • Biên bản kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy;
    • Trong các trường hợp đặc biệt, Trí Minh sẽ tư vấn cho Quý khách về các tài liệu cần thiết khác.
    2. Thời hạn cấp phép thành lập trung tâm ngoại ngữ:
    Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục sẽ tiến hành kiểm tra. Nếu đủ điều kiện sẽ cấp Giấy phép hoạt động.
    => Để được tư vấn luật thêm về việc mở trung tâm ngoại ngữ, các bạn hãy gọi 0961.683.366
     
  15. Bùi Hào Nam

    Bùi Hào Nam Bắt đầu nổi tiếng

    Tham gia:
    24/6/2016
    Bài viết:
    2,237
    Đã được thích:
    1,001
    Điểm thành tích:
    823
    Mình đang quan tâm đến về thành lập công ty cổ phần, nhất là về thuế của loại hình công ty này.
     
  16. hoatuongvi91

    hoatuongvi91 Thành viên sắp chính thức

    Tham gia:
    24/8/2017
    Bài viết:
    103
    Đã được thích:
    9
    Điểm thành tích:
    18
    Vấn đề thuế luôn là một vấn đề mà doanh nghiệp nào cũng quan tâm, Bạn nhắn tin thông tin của bạn để bên mình tư vấn cho bạn nhé, hoặc truy cập www.luattriminh.vn sẽ có bộ phận tư vấn trực tuyến hỗ trợ bạn ngay ở đó. Cảm ơn bạn và mong sẽ là người đồng hành cùng Bạn. Nice day!
     
    Bùi Hào Nam thích bài này.
  17. Bùi Hào Nam

    Bùi Hào Nam Bắt đầu nổi tiếng

    Tham gia:
    24/6/2016
    Bài viết:
    2,237
    Đã được thích:
    1,001
    Điểm thành tích:
    823
    Cảm ơn bạn nhé.
     
  18. hoatuongvi91

    hoatuongvi91 Thành viên sắp chính thức

    Tham gia:
    24/8/2017
    Bài viết:
    103
    Đã được thích:
    9
    Điểm thành tích:
    18
    Thủ tục thành lập công ty cổ phần gồm những gì?

    Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có ít nhất 3 cổ đông tham gia, có tư cách pháp nhân và được quyền phát hành cổ phần để huy động vốn.

    Để thành lập công ty cổ phần phải tiến hành làm thủ tục đăng ký kinh doanh theo 3 bước sau đây:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

    Cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ, hồ sơ dưới đây trước khi tiến hành nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần

    · Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Mẫu giấy theo Phụ lục I-4 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT);

    · Điều lệ công ty (có họ, tên, chữ ký các thành viên Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức);

    · Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;

    · Bản sao các giấy tờ sau đây:

    o Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

    o Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
    Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

    o Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

    Bước 2: Nộp hồ sơ

    Để thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty công ty cổ phần, người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo trình tự nộp hồ sơ như sau:

    · Nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;

    · Nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp;

    · Nhận Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp từ cán bộ phòng Đăng ký kinh doanh.

    Số lượng hồ sơ: 01 bộ
    Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    Lệ phí nộp tại thời điểm nộp hồ sơ: 200.000 đồng/lần (theo Thông tư 215/2016/TT-BTC).

    Bước 3: Nhận kết quả

    Nhận kết quả đăng ký thành lập công ty cổ phần:

    · Trường hợp đầy đủ hồ sơ hợp lệ: Phòng Đăng ký kinh doanh cấp GCN đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 3 ngày làm việc.

    · Trường hợp từ chối cấp GCN đăng ký doanh nghiệp: Thông báo từ chối cấp GCN bằng văn bản trong thời hạn 3 ngày làm việc.

    Các văn bản pháp lý liên quan:

    Luật Doanh nghiệp 2014
     
  19. hoatuongvi91

    hoatuongvi91 Thành viên sắp chính thức

    Tham gia:
    24/8/2017
    Bài viết:
    103
    Đã được thích:
    9
    Điểm thành tích:
    18
    TƯ VẤN VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DƯỢC
    Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở sản xuất thuốc

    1. Người quản lý chuyên môn về dược phải có Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với từng hình thức tổ chức kinh doanh của cơ sở sản xuất thuốc.

    2. Cơ sở sản xuất thuốc phải đáp ứng các điều kiện sau:

    a) Có số lượng nhân sự, có trình độ và được đánh giá phù hợp với công việc được giao;

    b) Nhà xưởng, hệ thống phụ trợ và thiết bị được trang bị, bố trí, thiết kế, chế tạo, đánh giá, thẩm định, sử dụng và bảo dưỡng phù hợp với mục đích sử dụng;

    c) Có khu vực kiểm tra chất lượng đáp ứng yêu cầu kiểm tra chất lượng phù hợp quy mô sản xuất;

    đ) Có khu vực bảo quản bảo đảm điều kiện bảo quản và các hoạt động bảo quản phù hợp quy mô sản xuất;

    đ) Có hệ thống quản lý chất lượng, hồ sơ tài liệu dựa trên các tiêu chuẩn, công thức, hướng dẫn, quy trình bao trùm cho các hoạt động được thực hiện.

    Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán buôn thuốc
    1. Người quản lý chuyên môn về dược phải có Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với từng hình thức tổ chức kinh doanh của cơ sở bán buôn thuốc.

    2. Cơ sở bán buôn thuốc phải đáp ứng các điều kiện sau:

    a) Có số lượng nhân sự, có trình độ và được đánh giá phù hợp với công việc được giao;

    b) Nhà kho, hệ thống phụ trợ phải được thiết kế, xây dựng, sử dụng và bảo dưỡng phù hợp với mục đích bảo quản và quy mô sử dụng, đảm bảo bảo quản theo đúng điều kiện bảo quản ghi trên nhãn thuốc; có khu vực riêng để bảo quản có trật tự các loại sản phẩm khác nhau; khu vực tiếp nhận, cấp phát phải có khả năng bảo vệ thuốc khỏi các điều kiện thời tiết bất lợi; các khu vực bảo quản liên quan phải có biển hiệu thích hợp, rõ ràng;

    c) Thiết bị bảo quản và thiết bị vận chuyển phải được trang bị, bố trí, thiết kế, đánh giá, thẩm định, sử dụng và bảo dưỡng phù hợp với mục đích sử dụng, đảm bảo điều kiện bảo quản và các hoạt động bảo quản;

    d) Kho bảo quản phải trang bị hệ thống phát điện dự phòng cho hoạt động của kho lạnh;

    đ) Có phương tiện vận chuyển thuốc bảo đảm điều kiện bảo quản, yêu cầu về an ninh, an toàn đối với thuốc do cơ sở kinh doanh;

    e) Có hệ thống quản lý chất lượng, hồ sơ tài liệu, các hướng dẫn, quy trình bao trùm cho các hoạt động được thực hiện.

    Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán lẻ thuốc
    1. Chủ cơ sở bán lẻ thuốc phải có Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với từng hình thức tổ chức kinh doanh của cơ sở bán lẻ thuốc.

    2. Cơ sở bán lẻ thuốc, trừ cơ sở bán lẻ dược liệu, phải đáp ứng các điều kiện sau:

    a) Phải có địa điểm cố định, riêng biệt; bố trí ở nơi cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm và có biển hiệu theo quy định;

    b) Địa điểm bán lẻ phải được xây dựng chắc chắn, có trần chống bụi, tường và nền nhà phải dễ làm vệ sinh, đủ ánh sáng nhưng không để thuốc bị tác động trực tiếp của ánh sáng mặt trời; bảo đảm duy trì điều kiện bảo quản ghi trên nhãn thuốc;

    c) Diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh, phải có khu vực để trưng bày, bảo quản thuốc và khu vực để người mua thuốc tiếp xúc và trao đổi thông tin về việc sử dụng thuốc với người bán lẻ;

    d) Phải bố trí thêm diện tích cho những hoạt động khác: Khu vực pha chế theo đơn nếu có tổ chức pha chế theo đơn; khu vực ra lẻ các thuốc không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc để bán lẻ trực tiếp cho người bệnh; nơi rửa tay cho người bán lẻ và người mua thuốc; khu vực tư vấn riêng cho bệnh nhân và ghế cho người mua thuốc trong thời gian chờ đợi;

    đ) Phải có tủ, giá, kệ bảo quản thuốc đáp ứng yêu cầu về điều kiện bảo quản thuốc, yêu cầu về bảo đảm an ninh, an toàn đối với thuốc;

    e) Trường hợp kinh doanh thêm mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế thì phải có khu vực riêng, không bày bán cùng với thuốc và không gây ảnh hưởng đến thuốc.

    Qúy khách có thể liên hệ với Luật Trí Minh để được tư vấn luật về điều kiện kinh doanh thuốc, dược phẩm và các hình thức kinh doanh liên quan.

    Hotline: 0961.683.366 / Email hỗ trợ: lienhe@luattriminh.vn / Truy cập website: www.luattriminh.vn để tìm hiểu thêm chi tiết
     
  20. hoatuongvi91

    hoatuongvi91 Thành viên sắp chính thức

    Tham gia:
    24/8/2017
    Bài viết:
    103
    Đã được thích:
    9
    Điểm thành tích:
    18
    Tranh chấp tài sản khi ly hôn là tranh chấp diễn ra phổ biến và gay gắt nhất trong quan hệ hôn nhân. Thực tế cho thấy, các tranh chấp về tài sản đều khá phức tạp trong các vấn đề:

    - Xác định tài sản thuộc sở hữu chung: Thực tiễn xét xử cho thấy, nhiều trường hợp tài sản là nhà, đất được Tòa án chia cho vợ, chồng không phải tài sản chung mà là di sản thừa kế hoặc có trường hợp Tòa án chia nhà, đất là tài sản của cha mẹ chồng, cha mẹ vợ cho vợ chồng vì cho rằng đó là tài sản mà cha, mẹ họ cho nhưng lại không đưa ra được căn cứ chứng minh cho việc tặng, cho nhà đất. Sai sót này dẫn đến việc lấy tài sản của người này chia cho người khác.


    - Khối tài sản chung của vợ, chồng khó xác định được do sống chung với gia đình chồng hoặc vợ: Có những vụ án tài sản chung của vợ chồng và gia đình gồm nhiều nhà đất nhưng chỉ phân chia cho con dâu, con rể giá trị nhà đất. Có những trường hợp khi phân chia tài sản, vợ chồng không có công sức gì nhưng lại được chia phần tài sản lớn, dẫn tới tranh chấp.

    - Chia hiện vật cho các bên: Vấn đề này phải căn cứ vào nhu cầu sử dụng thực tế của mỗi bên tránh dẫn tới hậu quả tài sản của người này được chia nhưng người kia mới có nhu cầu sử dụng thực sự và ngược lại nhằm đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

    - Định giá nhà đất: Việc định giá nhà đất không đúng và chỉ phân chia hiện vật cho một bên là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng khiếu kiện kéo dài. Cá biệt, có một số vụ án giá nhà đất vẫn được định theo khung giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi có đất tranh chấp; việc định giá không có đủ các đương sự; thành phần Hội đồng định giá không đúng theo quy định của pháp luật.
     

Chia sẻ trang này