Viêm Tuyên Giáp: Nguyên Nhân Và Dấu Hiệu Nhận Biết

Thảo luận trong 'Sức khỏe gia đình' bởi KimSang111, 10/8/2021.

  1. KimSang111

    KimSang111 Thành viên mới

    Tham gia:
    18/11/2020
    Bài viết:
    29
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    20200728_tuyen-giap-kieng-an-gi-2.jpg
    Viêm tuyến giáp là gì?
    Viêm tuyến giáp (viêm giáp) là tình trạng bệnh lý bao gồm sự thấm nhuận tế bào viêm hoặc mô xơ tại tuyến giáp. Viêm giáp có thể xảy ra trên tuyến giáp bình thường hoặc trên bướu giáp có sẵn. Viêm ở tuyến giáp có thể khiến các hormone tuyến giáp được tiết ra quá nhiều hoặc quá ít, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe người bệnh.
    Tình trạng viêm có thể diễn ra qua ba giai đoạn:
    • Giai đoạn nhiễm độc tuyến giáp (cường giáp): Nhiễm độc tuyến giáp là tình trạng tuyến giáp bị viêm và tiết ra nhiều hormone quá mức.
    • Giai đoạn suy giáp/nhược giáp: Sau một thời gian tiết ra quá nhiều hormone, tuyến giáp sẽ không có đủ hormone để giải phóng. Điều này dẫn đến thiếu hormone tuyến giáp hoặc suy giáp.
    • Giai đoạn bình giáp/hồi phục: Ngay sau giai đoạn nhiễm độc, tuyến giáp có thể tạm thời ổn định trước khi chuyển sang giai đoạn suy giáp, hoặc có thể hoàn toàn trở lại bình thường khi tuyến giáp phục hồi sau tình trạng viêm.
    Các loại viêm tuyến giáp
    Dựa vào nguyên nhân, triệu chứng và thời gian kéo dài của bệnh mà viêm tuyến giáp được chia thành các loại sau
    Viêm tuyến giáp cấp tính
    Viêm tuyến giáp cấp tính là tình trạng tuyến giáp bị viêm cấp tính do vi trùng sinh mủ. Đây là một loại viêm ở tuyến giáp tương đối hiếm gặp do vi khuẩn hoặc sinh vật truyền nhiễm gây ra.
    Viêm tuyến giáp bán cấp
    Viêm tuyến giáp u hạt bán cấp tính
    Viêm tuyến giáp u hạt bán cấp còn được gọi là viêm giáp de Quervain. Tình trạng này gây đau, có nhiều khả năng do virus gây ra, thường thứ phát sau khi bị quai bị, sởi, cúm.
    Viêm tuyến giáp Lympho bào bán cấp tính
    Viêm tuyến giáp Lympho bào bán cấp không gây đau, còn gọi là viêm tuyến giáp yên lặng. Bệnh có thể xảy ra ở cả nam và nữ, nhưng phổ biến hơn ở nữ giới. Nếu tuyến giáp bị viêm không có triệu chứng đau xuất hiện ở phụ nữ sau sinh thì được gọi là viêm giáp sau sinh.
    Đối với tình trạng này, chức năng tuyến giáp của người bệnh thường ổn định trở lại sau 12 – 18 tháng kể từ khi triệu chứng đầu tiên xuất hiện. Tuy nhiên, vẫn có trường hợp bệnh dẫn đến biến chứng suy giáp, khiến người bệnh phải điều trị lâu dài.
    Viêm tuyến giáp mạn tính
    Bệnh Hashimoto
    Các rối loạn ở hệ miễn dịch gây ra căn bệnh Hashimoto
    Bệnh Hashimoto hay viêm tuyến giáp Hashimoto là bệnh tự miễn do rối loạn hoạt động hệ miễn dịch gây ra (3). Ở căn bệnh này, hệ miễn dịch sản sinh ra kháng thể tấn công các tế bào tuyến giáp. Quá trình phá hủy diễn ra âm thầm, khiến đa số người bệnh không thể phát hiện được ở giai đoạn sớm. Đây là loại viêm ở tuyến giáp phổ biến nhất, với tỷ lệ mắc bệnh ở phụ nữ cao gấp 7-8 lần nam giới, thường gặp ở độ tuổi 30-50.
    Viêm tuyến giáp Riedel
    Viêm tuyến giáp Riedel còn được gọi là viêm giáp mạn xơ hóa xâm lấn. Đây là dạng viêm cực kỳ hiếm gặp, chủ yếu xuất hiện ở phụ nữ trung niên hoặc lớn tuổi. Trong trường hợp này, các tổ chức xơ dày đặc làm tuyến giáp bị xơ cứng, mất dần chức năng.
    Bệnh có thể đi kèm với tình trạng xơ hóa ở các khu vực khác trong cơ thể như xơ hóa trung thất, xơ hóa sau màng bụng, xơ hóa sau nhãn cầu…
    Nguyên nhân nào gây ra bệnh viêm tuyến giáp?
    Tình trạng viêm ở tuyến giáp xảy ra do có các yếu tố tấn công tế bào tuyến giáp, khiến cơ quan này bị tổn thương và gây viêm. Có nhiều tác nhân có thể tấn công tế bào tuyến giáp. Trong đó, tác nhân phổ biến nhất là kháng thể kháng tuyến giáp. Hiện nay, giới y học vẫn chưa rõ tại sao một số người lại hình thành các kháng thể này, trong khi những người khác thì không.
    Ngoài ra, bệnh còn có thể do bị tấn công bởi các yếu tố sau:
    • Nhiễm trùng (virus, vi khuẩn hoặc các vi sinh vật gây bệnh khác)
    • Tia bức xạ: Viêm có thể do các tia bức xạ bên ngoài gây ra (đến từ phương pháp xạ trị điều trị ung thư hoặc do iốt phóng xạ được sử dụng để điều trị cường giáp)
    • Viêm do thuốc: Một số loại thuốc như amiodarone, interferon, lithium, cytokine… có thể gây tác dụng phụ làm tuyến giáp bị tổn thương và gây viêm.
    Triệu chứng của viêm tuyến giáp
    Các triệu chứng của viêm giáp phụ thuộc vào dạng viêm và giai đoạn của bệnh.
    Viêm cấp tính
    • Người bệnh bị sốt, ớn lạnh, nhức đầu, mệt mỏi
    • Vùng cổ trước bị đau và sưng, cơn đau nặng có thể lan tới tai hoặc hàm dưới gây khó nuốt, khó nói
    • Có thể hình thành các khối áp xe ở vùng tuyến giáp.
    Viêm bán cấp
    Viêm tuyến giáp u hạt bán cấp
    • Giai đoạn cấp tính: Các triệu chứng của giai đoạn cấp tính có thể kéo dài từ 4 – 8 tuần. Đầu tiên, người bệnh thường có các triệu chứng như đau cơ, sốt nhẹ, khó chịu và đau họng. Sau đó, tuyến giáp bắt đầu đau, thường ở một bên, sau đó lan ra vùng dưới hàm hoặc lan lên tai gây ra khó thở, khó nuốt. Người bệnh cũng có thể gặp phải các triệu chứng cường giáp như sút cân, tim đập nhanh, ra nhiều mồ hôi, ngại thời tiết nóng…
    • Giai đoạn bình giáp: Thoáng qua 1-2 tuần
    • Giai đoạn suy giáp: Thường kéo dài nhiều tuần, nhiều tháng hoặc có thể vĩnh viễn. Lúc này, tuyến giáp thường không đau, mật độ chắc. Người bệnh có thể gặp phải một vài triệu chứng của suy giáp như mệt mỏi, táo bón, khô da, khó tập trung…
    • Ngay sau giai đoạn suy giáp, người bệnh bước vào giai đoạn tiếp theo là giai đoạn hồi phục. Tuyến giáp thu nhỏ lại, cơn đau không còn, tình trạng tuyến giáp dần trở về trạng thái bình thường.
    Viêm tuyến giáp Lympho bào bán cấp
    • Giai đoạn cường giáp: Bướu giáp to lan tỏa, không đau. Người bệnh gặp phải các triệu chứng cường giáp như hồi hộp, đánh trống ngực, toát nhiều mồ hôi, sụt cân dù ăn uống bình thường, thậm chí ăn nhiều hơn trước…
    • Giai đoạn bình giáp: Đây là giai đoạn tuyến giáp đã dần giải phóng hết lượng hormone của nó. Bướu giáp thu nhỏ lại.
    • Giai đoạn suy giáp: Sau giai đoạn bình giáp, có khoảng 25 – 40% người bệnh chuyển sang giai đoạn suy giáp. Tuyến giáp chắc, thu nhỏ lại, người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng suy giáp như mạch chậm, khả năng chịu lạnh kém, da khô…
    Viêm mạn tính
    Viêm tuyến giáp Hashimoto
    • Bướu giáp: Bướu giáp to vừa phải, không đau. Bướu có thể chèn ép vùng cổ gây ra cảm giác vướng, nuốt nghẹn. Triệu chứng toàn thân: Đa số người bệnh không có triệu chứng trong giai đoạn đầu. Ở giai đoạn muộn, người bệnh thường gặp phải các triệu chứng suy giáp như sợ lạnh, táo bón, mạch chậm…
    Viêm tuyến giáp Riedel
    • Bướu giáp: Cổ to ra trong nhiều năm, không đau, dần dần gây chèn ép, khó nuốt, khó thở. Tuyến giáp lớn, cứng như gỗ, bướu xâm lấn dính vào vùng lân cận, có thể kết hợp với xơ hóa sau màng bụng, trung thất, xơ hóa sau nhãn cầu.
    • Triệu chứng toàn thân: Không biểu hiện rõ rệt. Một số người bệnh có thể có các triệu chứng suy giáp tăng dần.
    Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo không có tác dụng thay thế chuẩn đoán của bác sĩ!
    Tham khảo thêm thuốc điều trị viêm tuyến giáp không sinh mủ TẠI ĐÂY!
     

    Xem thêm các chủ đề tạo bởi KimSang111
    Đang tải...


Chia sẻ trang này