Hà Nội: <<<Nhận làm kế toán thuế, dọn dẹp sổ sách, BCTC , hướng dẫn lập BCTC>>>>>>

Thảo luận trong 'CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ KHÁC' bởi nguyen72012, 1/9/2013.

  1. nguyen72012

    nguyen72012 Nhận kế toán th uế giá rẻ

    Tham gia:
    1/9/2013
    Bài viết:
    1,620
    Đã được thích:
    92
    Điểm thành tích:
    48
    Ðề: <<<Nhận làm kế toán thuế, dọn dẹp sổ sách, BCTC , hướng dẫn lập BCTC>>>>>>

    HƯỚNG DẪN XỬ LÝ HOÁ ĐƠN VIẾT SAI THEO THÔNG TƯ 64/2013/TT-BTC
    Quay về
    Điều 18. Xử lý đối với hoá đơn đã lập

    1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.

    2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hoá đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hoá đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hoá đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hoá đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hoá đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.

    3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hoá đơn điều chỉnh sai sót. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

    4. Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập trong một số trường hợp cụ thể thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
     
  2. nguyen72012

    nguyen72012 Nhận kế toán th uế giá rẻ

    Tham gia:
    1/9/2013
    Bài viết:
    1,620
    Đã được thích:
    92
    Điểm thành tích:
    48
    Ðề: <<<Nhận làm kế toán thuế, dọn dẹp sổ sách, BCTC , hướng dẫn lập BCTC>>>>>>

    CÔNG VĂN 1477/BHXH-CSXH: V/V HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ THAI SẢN 6 THÁNG
    Quay về
    Theo đó, Công văn hướng dẫn cụ thể các trường hợp người lao động được hưởng chế độ thai sản 6 tháng và yêu cầu BHXH địa phương phải triển khai thực hiện chế độ thai sản theo hướng dẫn tại Công văn này.

    Ngoài ra, Công văn cũng hướng dẫn: thời điểm tính hưởng chế độ thai sản được xác định kể từ ngày lao động nữ thực tế nghỉ việc để sinh con, trường hợp nghỉ việc trước khi sinh con nhiều hơn 02 tháng thì được tính từ thời điểm đủ 02 tháng trước khi sinh con.
     
  3. nguyenduong0713

    nguyenduong0713 Thành viên mới

    Tham gia:
    31/8/2013
    Bài viết:
    24
    Đã được thích:
    2
    Điểm thành tích:
    3
    Ðề: <<<Nhận làm kế toán thuế, dọn dẹp sổ sách, BCTC , hướng dẫn lập BCTC>>>>>>

    Hóa đơn mẹ nó ah hi.................
     
  4. phamthaohuong

    phamthaohuong Thành viên mới

    Tham gia:
    11/11/2013
    Bài viết:
    45
    Đã được thích:
    1
    Điểm thành tích:
    8
    Ðề: <<<Nhận làm kế toán thuế, dọn dẹp sổ sách, BCTC , hướng dẫn lập BCTC>>>>>>

    Cuối năm Chị có nhiều việc không ạ? Cho em làm cùng với chị. Em làm giúp chị để học việc thôi ạ. Không cần lấy xiền đâu chị ạ.
     
  5. nguyen72012

    nguyen72012 Nhận kế toán th uế giá rẻ

    Tham gia:
    1/9/2013
    Bài viết:
    1,620
    Đã được thích:
    92
    Điểm thành tích:
    48
    Ðề: <<<Nhận làm kế toán thuế, dọn dẹp sổ sách, BCTC , hướng dẫn lập BCTC>>>>>>

    Thanks bạn nhé, hehe, add yahoo m nhé ktnguyen207201, mình nc nhé. Hihi
     
  6. nguyen72012

    nguyen72012 Nhận kế toán th uế giá rẻ

    Tham gia:
    1/9/2013
    Bài viết:
    1,620
    Đã được thích:
    92
    Điểm thành tích:
    48
    Ðề: <<<Nhận làm kế toán thuế, dọn dẹp sổ sách, BCTC , hướng dẫn lập BCTC>>>>>>

    KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ TRỌNG YẾU
    NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ CCDC

    Không có văn bản nào hướng dẫn cụ thể thời gian phân bổ cho từng loại công cụ. Việc xác định thời gian phân bổ tùy thuộc vào thời gian sử dụng thực tế của công cụ dụng cụ đó.

    Tuy nhiên, theo Chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002:

    "06. Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó."

    Căn cứ nguyên tắc này bạn chỉ được phân bổ chi phí công cụ dụng cụ phù hợp với sự hao mòn thực tế trong kỳ chứ không được phân bổ toàn bộ.

    Theo quy định cụ thể của chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 V/v ban hành chế độ kế tóan doanh nghiệp và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/ 09/ 2006 V/v ban hành chế độ kế tóan doanh nghiệp nhỏ và vừa hướng dẫn hạch toán TK 142 và 242 như sau:

    Công cụ dụng cụ xuất dùng một lần và có thời gian sử dụng dưới 1 năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường thì hạch toán vào TK 142 và được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường.

    Công cụ dụng cụ xuất dùng một lần và bản thân công cụ dụng cụ có thời gian sử dụng trên 1 năm tài chính thì hạch toán vào TK 242 và được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong nhiều năm tài chính (theo thời gian sử dụng của công cụ dụng cụ).

    Như vậy nếu công cụ dụng cụ có thời gian sử dụng dài (thí dụ 12 tháng kể từ ngày xuất sử dụng) mà bạn lại phân bổ hết vào chi phí trong một kỳ 6 tháng. Trong trường hợp này cơ quan thuế có quyền xuất toán một nửa chi phí công cụ dụng cụ của bạn và phạt về kế toán do bạn đã không hạch toán đúng theo quy định của chuẩn mực kế toán.

    Tóm lại, việc một CCDC phân bổ trong bao nhiêu kỳ là tùy thuộc vào thời gian sử dụng thực tế của CCDC đó.
     
  7. nguyen72012

    nguyen72012 Nhận kế toán th uế giá rẻ

    Tham gia:
    1/9/2013
    Bài viết:
    1,620
    Đã được thích:
    92
    Điểm thành tích:
    48
    Ðề: <<<Nhận làm kế toán thuế, dọn dẹp sổ sách, BCTC , hướng dẫn lập BCTC>>>>>>

    Điểm khác biệt giữa TT45 và TT203
    Mình sưu tầm được anh em chú ý để thực hiện cho đúng nhé

    So với quy định hiện hành về trích khấu hao TSCĐ tại Thông tư 203/2009/TT-BTCClick here to enlarge, Thông tư này có một số điểm mới đáng lưu ý, gồm:

    - Tài sản phải có nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên mới được xem là TSCĐ, thay vì trước đây chỉ cần có nguyên giá từ 10 triệu đồng (khoản 1 Điều 3)

    - Chi phí mua các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại không được xem là TSCĐ, chỉ được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong thời gian tối đa 3 năm (khoản 3 Điều 3)

    - Quyền sử dụng đất (QSDĐ) thuê trước ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực, đã trả tiền thuê cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước cho nhiều năm mà thời hạn thuê đã được trả tiền còn lại ít nhất 05 năm và đã được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ cũng được hạch toán là TSCĐ vô hình (khoản 2đ Điều 4).

    - QSDĐ nhận chuyển nhượng hợp pháp cũng được xem là TSCĐ vô hình, trước đây theo Thông tư 203 chỉ có QSDĐ giao có thu tiền mới được xem là TSCĐ vô hình (khoản 2đ Điều 4).

    - Tài sản là nhà, đất để bán, kinh doanh của công ty kinh doanh BĐS không được hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao (khoản 2đ, Điều 4).- Đối với TSCĐ là QSDĐ, chỉ có QSDĐ lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng mới không trích khấu hao (khoản 1 Điều 9).

    - Mỗi TSCĐ chỉ được phép thay đổi phương pháp trích khấu hao 01 lần, (trước đây được phép thay đổi 02 lần) (khoản 4 Điều 13).

    Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 10/6/2013 và áp dụng từ năm tài chính 2013; thay thế Thông tư 203/2009/TT-BTCClick here to enlarge ngày 20/10/2009.Kể từ năm tính thuế 2013, tiết k điểm 2.2 khoản 2 Điều 6 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN được thực hiện theo quy định sửa đổi, bổ sung như sau:

    “k) QSDĐ lâu dài không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; QSDĐ có thời hạn nếu có đầy đủ hoá đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận, trừ trường hợp QSDĐ giao có thu tiền có thời hạn được trích khấu hao để tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN”.

    Đính kèm theo Phụ lục: Khung thời gian trích khấu hao và Phương pháp trích khấu hao TSCĐ mới thay thế Khung thời gian và Phương pháp trích khấu hao quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 203/2009/TT-BTCClick here to enlarge . Theo đó, thời gian trích khấu hao tối đa của các loại TSCĐ sau đây được tăng thêm từ 2 đến 10 năm: máy phát động lực, máy phát điện, máy biến áp, máy kéo, máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất da, in văn phòng phẩm và văn hoá phẩm, máy móc thiết bị xây dựng, thiết bị điện, điện tử, ....

    Đối với các TSCĐ đang trích khấu hao theo Thông tư 203/2009/TT-BTCClick here to enlarge nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá TSCĐ theo Thông tư này thì giá trị còn lại của các tài sản đó được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian tối đa 3 năm, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực (khoản 11 Điều 9)
     
  8. nguyen72012

    nguyen72012 Nhận kế toán th uế giá rẻ

    Tham gia:
    1/9/2013
    Bài viết:
    1,620
    Đã được thích:
    92
    Điểm thành tích:
    48
    Ðề: <<<Nhận làm kế toán thuế, dọn dẹp sổ sách, BCTC , hướng dẫn lập BCTC>>>>>>

    Cách xử lý hàng bán bị trả lại:

    Tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, người bán đã xuất hoá đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hoá, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi rõ hàng hoá trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT.

    Hóa đơn xuất trả lại là căn cứ để 2 bên kê khai đầu ra đầu vào trong kỳ lập hóa đơn trả lại như bình thường

    Trường hợp người mua là đối tượng không có hoá đơn, khi trả lại hàng hoá, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hoá đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hoá đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.
     
  9. nguyen72012

    nguyen72012 Nhận kế toán th uế giá rẻ

    Tham gia:
    1/9/2013
    Bài viết:
    1,620
    Đã được thích:
    92
    Điểm thành tích:
    48
    Ðề: <<<Nhận làm kế toán thuế, dọn dẹp sổ sách, BCTC , hướng dẫn lập BCTC>>>>>>

    Hướng dẫn khai thuế hoạt động in xuất bản
    Ngày 03/01/2013
    Đơn vị thực hiện kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo phương pháp kê khai có hoạt động in, xuất bản, phát hành giáo trình, sách khoa học – kỹ thuật; sách các loại và các loại ấn phẩm khác vậy thực hiện khai thuế như thế nào?
    Trường hợp được ưu đãi thuế TNDN nhưng đơn vị không hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động được ưu đãi thuế TNDN thì kê khai trên tờ khai thuế TNDN như thế nào?
    Trả lời:

    1-Về thuế GTGT hoạt động in, xuất bản phẩm:
    Căn cứ Điều 1 Luật Xuất bản quy định:
    “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    ...
    Hoạt động xuất bản bao gồm các lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm.”
    Căn cứ Khoản 15 Điều 4 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
    “Điều 4.Đối tượng không chịu thuế GTGT
    ...
    15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học-kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền.
    Báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, bao gồm cả hoạt động truyền trang báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành.
    Sách chính trị là sách tuyên truyền đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước phục vụ nhiệm vụ chính trị theo chuyên đề, chủ đề, phục vụ các ngày kỷ niệm, ngày truyền thống của các tổ chức, các cấp, các ngành, địa phương; các loại sách thống kê, tuyên truyền phong trào người tốt việc tốt; sách in các bài phát biểu, nghiên cứu lý luận của lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
    Sách giáo khoa là sách dùng để giảng dạy và học tập trong tất cả các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông (bao gồm cả sách tham khảo dùng cho giáo viên và học sinh phù hợp với nội dung chương trình giáo dục).
    Giáo trình là sách dùng để giảng dạy và học tập trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
    Sách văn bản pháp luật là sách in các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.
    Sách khoa học-kỹ thuật là sách dùng để giới thiệu, hướng dẫn những kiến thức khoa học, kỹ thuật có quan hệ trực tiếp đến sản xuất và các ngành khoa học, kỹ thuật.
    Sách in bằng chữ dân tộc thiểu số bao gồm cả sách in song ngữ chữ phổ thông và chữ dân tộc thiểu số.
    Tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động là tranh, ảnh, áp phích, các loại tờ rơi, tờ gấp phục vụ cho mục đích tuyên truyền, cổ động, khẩu hiệu, ảnh lãnh tụ, Đảng kỳ, Quốc kỳ, Đoàn kỳ, Đội kỳ.”
    Căn cứ Khoản 14 Điều 10 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn đối tượng chịu thuế GTGT thuế suất 5% như sau:
    “Điều 10. Thuế suất 5%
    ...
    14. Đồ chơi cho trẻ em; Sách các loại, trừ sách không chịu thuế GTGT nêu khoản 15 Điều 4 Thông tư này;”
    Căn cứ Điều 11 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn đối tượng chịu thuế GTGT thuế suất 10% như sau:
    “Điều 11. Thuế suất 10%
    Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”
    Căn cứ các quy định nêu trên, đơn vị có các hoạt động in, xuất bản, phát hành giáo trình, sách khoa học – kỹ thuật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Hoạt động in sách các loại trừ sách quy định tại Điều 4 Thông tư 06/2012/TT-BTC chịu thuế GTGT thuế suất 5%. Trường hợp in các xuất bản phẩm khác không được quy định tại Điều 4 và Điều 10 Thông tư 06/2012/TT-BTC chịu thuế GTGT thuế suất 10%.
    2-Về thuế suất thuế TNDN hoạt động in, xuất bản:
    Căn cứ Điều 18 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn:
    “Điều 18. Điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
    1. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định và đăng ký, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.
    2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
    a) Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
    Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế (không bao gồm thu nhập khác) nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.”
    Căn cứ Điều 4 của Luật Xuất bản số 30/2004/QH11 quy định
    “Điều 4. Xuất bản phẩm
    Xuất bản phẩm là tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài và còn được thể hiện bằng hình ảnh, âm thanh trên các vật liệu, phương tiện kỹ thuật khác nhau.
    Tài liệu theo quy định của Luật này bao gồm tài liệu tuyên truyền, cổ động, hướng dẫn học tập, thi hành chỉ thị, nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước; hướng dẫn kỹ thuật sản xuất; phòng chống thiên tai, dịch bệnh; kỷ yếu hội thảo.”
    Căn cứ Điều 2 Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định:
    “Điều 2. Xuất bản phẩm
    Xuất bản phẩm quy định tại Điều 4 Luật Xuất bản được thể hiện dưới các hình thức sau đây:
    1. Sách, kể cả sách cho người khiếm thị, sách điện tử.
    2. Tranh, ảnh, bản đồ, áp-phích; tờ rời, tờ gấp có nội dung quy định tại Điều 4 Luật Xuất bản.
    3. Lịch các loại dưới dạng xuất bản phẩm.
    4. Băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình của nhà xuất bản có nội dung thay sách hoặc minh hoạ cho sách”.
    Căn cứ Khoản 3 Điều 19 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn:
    a.Thuế suất ưu đãi thuế TNDN:
    “Điều 19. Thuế suất ưu đãi
    3. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với:
    ...
    b) Phần thu nhập của doanh nghiệp có được từ hoạt động xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản.
    Hoạt động xuất bản bao gồm các lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm theo quy định tại Luật Xuất bản.
    Xuất bản phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Luật Xuất bản và Điều 2 Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ. Trường hợp các quy định của Luật Xuất bản, Nghị định số 111/2005/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực xuất bản có sự thay đổi thì áp dụng theo các quy định mới tương ứng, phù hợp với các văn bản này.”
    Căn cứ các quy định nêu trên đơn vị có các hoạt động in, xuất bản, phát hành giáo trình, sách khoa học – kỹ thuật thuộc đối tượng áp dụng thuế suất ưu đãi thuế TNDN 10%. Trường hợp đơn vị in, xuất bản, phát hành các loại ấn phẩm khác thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế TNDN 25 % .
    Trường hợp đơn vị không hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế (không bao gồm thu nhập khác) nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
     
  10. nguyen72012

    nguyen72012 Nhận kế toán th uế giá rẻ

    Tham gia:
    1/9/2013
    Bài viết:
    1,620
    Đã được thích:
    92
    Điểm thành tích:
    48
    Ðề: <<<Nhận làm kế toán thuế, dọn dẹp sổ sách, BCTC , hướng dẫn lập BCTC>>>>>>

    Luật thuế GTGT – mới sửa đổi (có hiệu lực từ 01/01/2014) như sau:

    Cần xem chi tiết mời nháy chuột vào: 13/2008/QH12 và 31/2013/QH13

    Luật sửa đổi 7/16 điều với các nội dung như sau:

    Về phạm vi, đối tượng không chịu thuế:
    - Quy định rõ “Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).” – Đưa thêm thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).
    - Quy định rõ 1 số loại bảo hiểm không chịu thuế: BH tai nạn con người, BH y tế và chăm sóc sức khỏe, BH nông nghiệp các loại, BH tàu thuyền, trang thiết bị và dụng cụ cần thiết phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản..
    - Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng. Bán nợ, Chuyển nhượng vốn, Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
    - Quy định cụ thể các dịch vụ tài chính, ngân hang, chứng khoán ( Nghị định đưa lên quy định trong Luật)
    - Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư chuyển sang diện chịu thuế GTGT 10%.
    - Bổ sung thêm: Hoạt động cho thuê lại máy móc, thiết bị, phụ tùng, …loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu.

    - Quy định rõ “ Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác”

    - Hộ cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ: Không chịu thuế GTGT nếu doanh thu hành năm từ 100 triệu đồng trở xuống.



    2. Giá tính thuế:

    - Quy định cụ thể giá tính thuế đối với hành hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế BVMT

    - Quy định cụ thể giá tính thuế đối với hành hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế BVMT đồng thời chịu thuế TTĐB

    - Bỏ phần quy định về giá tính thuế đối với máy móc thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại ( vì đã thuộc diện không chịu thuế GTGT.



    3. Sửa đổi về thuế suất:

    - Giữ nguyên 3 mức thuế suất 0%, 5%, 10%

    - Quy định rõ hàng hóa dịch vụ thuộc diện 0% và loại không được áp dụng thuế suất 0%.

    - Thuế suất áp dụng 5% đối với nhà ở xã hội từ 1/07/2013.

    - Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư chuyển sang diện chịu thuế GTGT 10%.


    4. Phương pháp khấu trừ thuế: – Quy định ngưỡng đăng ký nộp thuế theo PP khấu trừ.

    - Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh;

    Hoặc DN có mức doanh thu dưới 1 tỷ thì phải tự nguyện đăng ký.



    5. Phương pháp tính trực tiếp GTGT:

    - Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng (trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế); Cá nhân, hộ kinh doanh, chuyển sang nộp thuế theo cách trực tiếp: Thuế phải nộp bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu:

    * Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

    - Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

    - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

    - Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

    - Hoạt động kinh doanh khác: 2%.”

    6. Quy định về khấu trừ thuế GTGT:

    - Chuyển từ Nghị định lên Luật: Quy định về khấu trừ thuế đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bị tổn thất, không được bồi thường.

    - Sửa về quy định khấu trừ thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT: Thuế GTGT này phải được phân bổ theo tỷ lệ ( không được khấu trừ toàn bộ như trước đây).

    - Bổ sung: “Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí được khấu trừ toàn bộ”

    - Bỏ quy định giới hạn không quá 6 tháng đối với kê khai thuế GTGT đầu vào: DN được kê khai bổ sung miễn là trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế.



    7. Quy định về hoàn thuế GTGT:

    - Mức thuế tối thiểu được xét hoàn đối với đầu tư và xuất khẩu là 300 triệu động ( mức cũ là 200 triệu đồng)

    - Thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 03 tháng liên tục chuyển lên là 12 tháng liên tục.

    - Quy định về hoàn thuế cho khách du lịch ( chuyển từ Quyết định của TTCP lên Luật)

    - Quy định hoàn thuế đối với dự án ODA ( chuyển từ Nghị định lên Luật)
     
  11. nguyen72012

    nguyen72012 Nhận kế toán th uế giá rẻ

    Tham gia:
    1/9/2013
    Bài viết:
    1,620
    Đã được thích:
    92
    Điểm thành tích:
    48
    Ðề: <<<Nhận làm kế toán thuế, dọn dẹp sổ sách, BCTC , hướng dẫn lập BCTC>>>>>>

    CHUẨN MỰC SỐ 27

    BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
    (Ban hành và công bố theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC,
    ngày 15 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)


    QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Mục đích của Chuẩn mực này là quy định nội dung tối thiểu của một báo cáo tài chính tóm lược giữa niên độ, các nguyên tắc ghi nhận và đánh giá cần phải được áp dụng khi lập và trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ. Báo cáo tài chính giữa niên độ được lập kịp thời và đáng tin cậy sẽ cho phép các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác hiểu rõ hơn về khả năng tạo ra các nguồn thu, các luồng tiền, về tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

    2. Chuẩn mực này áp dụng cho các doanh nghiệp theo qui định của pháp luật phải lập báo cáo tài chính quý.

    Chuẩn mực này cũng được áp dụng cho các doanh nghiệp tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ.
    Doanh nghiệp phải công khai báo cáo tài chính giữa niên độ theo qui định của pháp luật.

    3. Các thuật ngữ trong Chuẩn mực này được hiểu như sau :
    Kỳ kế toán giữa niên độ: Là kỳ lập báo cáo tài chính tháng hoặc quý theo quy định của pháp luật.


    Báo cáo tài chính giữa niên độ: Là báo cáo tài chính gồm các báo cáo đầy đủ theo qui định trong Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” hoặc các báo cáo tài chính tóm lược qui định trong Chuẩn mực này cho một kỳ kế toán giữa niên độ.



    NỘI DUNG CHUẨN MỰC

    Nội dung báo cáo tài chính giữa niên độ

    4. Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” đã qui định báo cáo tài chính gồm:
    (a) Bảng cân đối kế toán;
    (b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
    (c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; và
    (d) Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

    5. Chuẩn mực này qui định những nội dung tối thiểu của một bộ báo cáo tài chính giữa niên độ gồm các báo cáo tài chính tóm lược và phần thuyết minh được chọn lọc. Báo cáo tài chính giữa niên độ nhằm cập nhật các thông tin đã trình bày trong bộ báo cáo tài chính năm gần nhất. Báo cáo tài chính giữa niên độ tập trung trình bày vào các sự kiện, các hoạt động mới và không lặp lại các thông tin đã được công bố trước đó.

    6. Chuẩn mực này khuyến khích doanh nghiệp công bố một bộ đầy đủ các báo cáo tài chính giữa niên độ giống như các báo cáo tài chính năm. Chuẩn mực này cũng khuyến khích doanh nghiệp cung cấp thêm trong các báo cáo tài chính giữa niên độ tóm lược những thông tin khác ngoài nội dung tối thiểu của một báo cáo tài chính giữa niên độ hoặc phần thuyết minh được chọn lọc như quy định trong Chuẩn mực này. Các nguyên tắc kế toán và đánh giá quy định trong Chuẩn mực này cũng được áp dụng đối với các báo cáo tài chính đầy đủ giữa niên độ và các báo cáo này cần phải cung cấp mọi diễn giải trong phần thuyết minh quy định tại Chuẩn mực này (đặc biệt là các diễn giải quy định tại đoạn 13) cũng như các thuyết minh quy định tại các Chuẩn mực kế toán khác.

    Nội dung báo cáo tài chính tóm lược giữa niên độ

    7. Báo cáo tài chính tóm lược giữa niên độ bao gồm:
    (a) Bảng cân đối kế toán tóm lược;
    (b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tóm lược;
    (c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tóm lược; và
    (d) Bản Thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc.

    Hình thức và nội dung của các báo cáo tài chính giữa niên độ

    8. Nếu doanh nghiệp lập và trình bày báo cáo tài chính đầy đủ giữa niên độ, thì hình thức và nội dung của từng báo cáo đó phải phù hợp với quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”.

    9. Nếu doanh nghiệp lập và trình bày báo cáo tài chính tóm lược giữa niên độ, thì hình thức và nội dung của từng báo cáo tài chính tóm lược đó tối thiểu phải bao gồm các đề mục và số cộng chi tiết được trình bày trong báo cáo tài chính năm gần nhất và phần thuyết minh được chọn lọc theo yêu cầu của Chuẩn mực này. Để báo cáo tài chính tóm lược giữa niên độ không bị sai lệch, doanh nghiệp cần phải trình bày các khoản mục hoặc các phần thuyết minh bổ sung.

    10. Lợi nhuận trên một cổ phiếu trước và sau ngày phân phối cần phải được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đầy đủ hoặc tóm lược của kỳ kế toán giữa niên độ.

    11. Một doanh nghiệp có công ty con phải lập báo cáo tài chính hợp nhất theo qui định của Chuẩn mực kế toán số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con” thì cũng phải lập báo cáo tài chính hợp nhất tóm lược giữa niên độ ngoài báo cáo tài chính giữa niên độ riêng biệt của mình.


    Phần thuyết minh được lựa chọn

    12. Báo cáo tài chính giữa niên độ không cần phải trình bày những thông tin không quan trọng đã được trình bày trong phần thuyết minh báo cáo năm gần nhất. Việc trình bày các sự kiện và giao dịch quan trọng trong báo cáo tài chính giữa niên độ nhằm giúp người sử dụng hiểu được những thay đổi về tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp từ ngày lập báo cáo tài chính năm gần nhất.

    13. Một doanh nghiệp cần phải trình bày các thông tin sau trong phần thuyết minh báo cáo tài chính tóm lược giữa niên độ, nếu các thông tin này mang tính trọng yếu và chưa được trình bày trong báo cáo tài chính giữa niên độ nào. Các thông tin này cần phải trình bày trên cơ sở luỹ kế từ đầu niên độ đến ngày lập báo cáo. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần phải trình bày các sự kiện hoặc giao dịch trọng yếu để hiểu được kỳ kế toán giữa niên độ hiện tại:

    (a) Doanh nghiệp phải công bố việc lập báo cáo tài chính giữa niên độ và báo cáo tài chính năm gần đây nhất là cùng áp dụng các chính sách kế toán như nhau. Trường hợp có thay đổi thì phải mô tả sự thay đổi và ảnh hưởng của những thay đổi này;
    (b) Giải thích về tính thời vụ hoặc tính chu kỳ của các hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán giữa niên độ;
    (c) Tính chất và giá trị của các khoản mục ảnh hưởng đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, thu nhập thuần, hoặc các luồng tiền được coi là các yếu tố không bình thường do tính chất, quy mô hoặc tác động của chúng;
    (d) Những biến động trong nguồn vốn chủ sở hữu luỹ kế tính đến ngày lập báo cáo tài chính giữa niên độ, cũng như Phần thuyết minh tương ứng mang tính so sánh cùng kỳ kế toán trên của niên độ trước gần nhất;
    (đ) Tính chất và giá trị của những thay đổi trong các ước tính kế toán đã được báo cáo trong báo cáo giữa niên độ trước của niên độ hiện tại hoặc những thay đổi trong các ước tính kế toán đã được báo cáo trong các niên độ trước, nếu những thay đổi này có ảnh hưởng trọng yếu đến kỳ kế toán giữa niên độ hiện tại;
    (e) Phát hành, mua lại và hoàn trả các chứng khoán nợ và chứng khoán vốn;
    (f) Cổ tức đã trả (tổng số hay trên mỗi cổ phần) của cổ phiếu thường và cổ phiếu khác;
    (g) Doanh thu và kết quả bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh hoặc khu vực địa lý, dựa trên cơ sở phân chia của báo cáo bộ phận;
    (h) Những sự kiện trọng yếu phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ chưa được phản ánh trong các báo cáo tài chính giữa niên độ đó;
    (i) Tác động của những thay đổi trong cơ cấu hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ kế toán giữa niên độ, chủ yếu là các nghiệp vụ hợp nhất kinh doanh, mua hoặc thanh lý công ty con, đầu tư dài hạn, tái cơ cấu và ngừng hoạt động; và
    (j) Những thay đổi trong các khoản nợ ngẫu nhiên hoặc các tài sản ngẫu nhiên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm gần nhất.

    14. Các Chuẩn mực kế toán đều quy định rõ các thông tin cần phải trình bày trong các báo cáo tài chính. Trong bối cảnh này, thuật ngữ “báo cáo tài chính” được dùng để chỉ một bộ báo cáo tài chính đầy đủ thường bao gồm báo cáo tài chính năm và có thể có cả những báo cáo khác. Doanh nghiệp không bắt buộc phải diễn giải đầy đủ mọi phần thuyết minh theo quy định trong các Chuẩn mực kế toán khác nếu như báo cáo tài chính giữa niên độ của doanh nghiệp đó chỉ bao gồm các báo cáo tài chính tóm lược và phần thuyết minh được chọn lọc.

    Trình bày việc tuân thủ các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam

    15. Doanh nghiệp phải nêu rõ trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo tài chính giữa niên độ được lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực này. Báo cáo tài chính giữa niên độ chỉ được coi là phù hợp với các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam nếu báo cáo tài chính tuân thủ các quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành do Bộ Tài chính ban hành.

    Các kỳ kế toán phải trình bày trong báo cáo tài chính giữa niên độ

    16. Báo cáo tài chính giữa niên độ (tóm lược hoặc đầy đủ) phải bao gồm các kỳ như sau cho từng báo cáo:

    (a) Bảng cân đối kế toán vào ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ hiện tại và số liệu mang tính so sánh vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm trước;

    (b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán giữa niên độ hiện tại và số luỹ kế từ ngày đầu niên độ hiện tại đến ngày lập báo cáo tài chính giữa niên độ đó. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán giữa niên độ hiện tại có thể có số liệu so sánh của Báo cáo kết quả kinh doanh giữa niên độ cùng kỳ năm trước;

    (c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ luỹ kế từ ngày đầu niên độ hiện tại đến ngày lập báo cáo tài chính giữa niên độ, cùng với số liệu mang tính so sánh của cùng kỳ kế toán giữa niên độ trước.


    17. Chuẩn mực này khuyến khích doanh nghiệp hoạt động theo thời vụ, báo cáo thông tin tài chính năm của kỳ 12 tháng kết thúc vào ngày lập báo cáo tài chính giữa niên độ và các thông tin mang tính so sánh cùng kỳ 12 tháng của niên độ trước đây.

    Tính trọng yếu

    18. Doanh nghiệp cần đánh giá tính trọng yếu dựa trên số liệu của báo cáo tài chính giữa niên độ trong các quyết định về ghi nhận, đánh giá, phân loại hoặc trình bày một khoản mục trong báo cáo tài chính giữa niên độ. Để đánh giá được tính trọng yếu, cần phải hiểu rằng các đánh giá giữa niên độ phần lớn dựa trên những ước tính do đó ít chính xác hơn so với các đánh giá trong báo cáo tài chính năm.

    19. Chuẩn mực kế toán số 01 “Chuẩn mực chung” định nghĩa “Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính”. Chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót” yêu cầu phải thuyết minh những thay đổi ước tính kế toán, các sai sót và thay đổi chính sách kế toán. Chuẩn mực số 29 không hướng dẫn cách xác định mức độ trọng yếu.

    20. Doanh nghiệp phải xét đoán khi đánh giá tính trọng yếu để lập báo cáo tài chính. Chuẩn mực này quy định tài liệu của kỳ kế toán giữa niên độ là cơ sở cho quyết định ghi nhận và trình bày thông tin của kỳ kế toán giữa niên độ, như những yếu tố không thường xuyên, những thay đổi trong chính sách kế toán hoặc ước tính kế toán và những sai sót sẽ được ghi nhận và trình bày trên cơ sở tính trọng yếu của chúng so với các dữ liệu của kỳ kế toán giữa niên độ nhằm tránh suy diễn sai lệch do việc không thuyết minh gây ra. Mục tiêu đánh giá tính trọng yếu là để đảm bảo cho báo cáo tài chính giữa niên độ chứa đựng toàn bộ các thông tin hữu ích giúp người sử dụng hiểu được tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ kế toán giữa niên độ.

    Thông tin được trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm

    21. Nếu ước tính một thông tin trong báo cáo tài chính giữa niên độ có thay đổi đáng kể trong kỳ kế toán giữa niên độ cuối cùng của năm tài chính nhưng báo cáo tài chính giữa niên độ không được lập riêng rẽ cho kỳ này thì bản chất và giá trị của sự thay đổi trong ước tính đó phải được trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm đó.

    22. Chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót” quy định phải trình bày bản chất và giá trị của những thông tin do thay đổi ước tính kế toán có ảnh hưởng trọng yếu đến niên độ hiện tại hoặc dự kiến sẽ có ảnh hưởng trọng yếu đến các niên độ kế tiếp. Đoạn 13(đ) của Chuẩn mực này quy định phải trình bày tương tự trong báo cáo tài chính giữa niên độ. Ví dụ những thay đổi trong ước tính được thực hiện trong kỳ kế toán giữa niên độ cuối cùng đối với việc lập dự phòng hàng tồn kho, chi phí tái cơ cấu, đã được ghi sổ trong kỳ kế toán giữa niên độ trước của năm tài chính. Việc trình bày theo yêu cầu của đoạn trên đây nhất quán với các quy định của Chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót” nhằm thu hẹp phạm vi chỉ liên quan đến thay đổi trong ước tính kế toán.

    Ghi nhận và xác định giá trị

    áp dụng chính sách kế toán giống chính sách kế toán trong báo cáo tài chính năm

    23. Doanh nghiệp phải áp dụng chính sách kế toán để lập báo cáo tài chính giữa niên độ như chính sách kế toán đã áp dụng để lập báo cáo tài chính năm, ngoại trừ những thay đổi trong chính sách kế toán xảy ra sau ngày lập báo cáo tài chính năm gần nhất. Việc lập báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ của doanh nghiệp không ảnh hưởng đến việc xác định kết quả của niên độ. Việc xác định thông tin để lập báo cáo giữa niên độ phải được thực hiện trên cơ sở luỹ kế từ đầu niên độ đến ngày lập báo cáo tài chính giữa niên độ.

    24. Việc quy định một doanh nghiệp phải áp dụng chính sách kế toán để lập báo cáo tài chính giữa niên độ như chính sách kế toán để lập báo cáo tài chính năm làm cho báo cáo tài chính giữa niên độ có tính độc lập với nhau. Tuy nhiên báo cáo tài chính giữa niên độ không ảnh hưởng đến việc xác định kết quả hàng năm của doanh nghiệp. Việc báo cáo thông tin trên cơ sở luỹ kế từ ngày đầu niên độ đến ngày lập báo cáo tài chính giữa niên độ có thể làm cho phải thay đổi những ước tính kế toán đã được công bố trong các báo cáo tài chính giữa niên độ trước của năm hiện tại. Nguyên tắc ghi nhận tài sản, nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí trong các kỳ kế toán giữa niên độ cũng giống như nguyên tắc ghi nhận được áp dụng trong báo cáo tài chính năm.

    25. Quy định cụ thể về ghi nhận và xác định thông tin khi lập báo cáo tài chính giữa niên độ:

    (a) Nguyên tắc ghi nhận và xác định khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản lỗ từ việc tái cơ cấu hoặc tổn thất trong một kỳ kế toán giữa niên độ cũng giống như nguyên tắc phải áp dụng nếu doanh nghiệp chỉ lập báo cáo tài chính năm. Tuy nhiên, nếu các khoản mục này đã được ghi nhận và đánh giá trong kỳ kế toán giữa niên độ và việc ước tính các yếu tố này thay đổi trong kỳ kế toán giữa niên độ sau của năm hiện tại thì ước tính ban đầu phải được thay đổi trong kỳ kế toán giữa niên độ sau bằng cách hạch toán thêm một khoản lỗ bổ sung hoặc bằng cách hoàn nhập một khoản dự phòng đã được hạch toán trước đây;

    (b) Khoản chi phí không thỏa mãn định nghĩa của một tài sản vào thời điểm cuối giữa niên độ sẽ không được hoãn lại trên Bảng cân đối kế toán để chờ các thông tin trong tương lai nhằm khẳng định xem liệu chi phí này có hội đủ tiêu chuẩn định nghĩa của một tài sản hay không hoặc để che dấu các khoản lợi nhuận trong các kỳ kế toán giữa niên độ của năm tài chính; và

    (c) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong mỗi kỳ kế toán giữa niên độ trên cơ sở ước tính tối ưu về thuế suất bình quân gia quyền được dự trù cho cả năm tài chính. Số thuế phải nộp cho kỳ kế toán giữa niên độ có thể phải được điều chỉnh trong kỳ kế toán giữa niên độ sau của cùng năm hiện tại nếu có thay đổi trong ước tính về thuế suất của năm đó.

    26. Theo Chuẩn mực số 01 “Chuẩn mực chung”, Báo cáo tài chính phải ghi nhận các yếu tố về tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp theo từng khoản mục. Định nghĩa về tài sản, nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí là nền tảng của việc ghi nhận vào báo cáo tài chính giữa niên độ cũng như vào báo cáo tài chính năm.

    27. Đối với các tài sản cần phải thực hiện những kiểm tra như nhau về lợi ích kinh tế mang lại trong tương lai của chúng tại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ cũng như vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Các chi phí, theo bản chất của chúng, không phải là các yếu tố cấu thành tài sản vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm sẽ không phải là các yếu tố cấu thành tài sản vào ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ. Tương tự, một khoản nợ phải trả tại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ phải thể hiện một nghĩa vụ hiện có tại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ đó, giống như trường hợp một khoản nợ phải trả tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

    28. Một trong những điểm chủ yếu của doanh thu, thu nhập khác và chi phí là các luồng vào và luồng ra của tài sản và nợ phải trả tương ứng đã thực sự xảy ra. Nếu luồng vào và ra này đã thực sự xảy ra thì doanh thu và chi phí tương ứng sẽ được ghi nhận. Chuẩn mực chung đã quy định “chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả kinh doanh khi các chi phí này làm giảm lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy”. Những khoản mục không thỏa mãn định nghĩa về tài sản hoặc nợ phải trả thì không cho phép ghi nhận vào Bảng cân đối kế toán.

    29. Để xác định giá trị tài sản, nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác, chi phí và các luồng tiền được phản ánh trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp chỉ phải lập báo cáo tài chính hàng năm cần phải tính đến mọi thông tin mà doanh nghiệp có được trong suốt niên độ. Việc xác định giá trị của tài sản, nợ phải trả, doanh thu và thu nhập khác, chi phí phải được thực hiện trên cơ sở luỹ kế từ đầu niên độ đến cuối niên độ.

    30. Một doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì sử dụng các thông tin có được từ đầu năm đến ngày lập báo cáo tài chính giữa niên độ để xác định giá trị trong báo cáo tài chính giữa niên độ và các thông tin có được đến cuối niên độ hoặc ngay sau đó để lập báo cáo tài chính của kỳ kế toán 12 tháng. Các đánh giá của cả 12 tháng sẽ phản ánh những thay đổi có thể có trong các ước tính của các số liệu đã được báo cáo trong kỳ kế toán giữa niên độ. Các số liệu đã báo cáo trong báo cáo tài chính giữa niên độ không cần phải điều chỉnh hồi tố. Đoạn 13(đ) và đoạn 21 yêu cầu phải trình bày tính chất và thông tin của mọi thay đổi quan trọng trong các ước tính kế toán.

    31. Một doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ cần phải xác định giá trị các khoản doanh thu, thu nhập khác và chi phí trên một cơ sở luỹ kế đến ngày cuối cùng của từng kỳ kế toán giữa niên độ căn cứ vào những thông tin sẵn có vào thời điểm lập báo cáo tài chính. Số liệu các khoản doanh thu, thu nhập khác và chi phí được báo cáo trong kỳ kế toán giữa niên độ hiện tại phản ánh mọi thay đổi trong các ước tính kế toán đã được công bố trong những kỳ kế toán giữa niên độ trước đó của năm tài chính. Các số liệu đã được báo cáo trong những kỳ kế toán giữa niên độ trước đó không cần được điều chỉnh hồi tố. Đoạn 13(đ) và đoạn 21 yêu cầu phải trình bày tính chất và thông tin của mọi thay đổi quan trọng trong các ước tính kế toán.

    Doanh thu mang tính thời vụ, chu kỳ hoặc thời cơ


    32. Các khoản doanh thu mang tính thời vụ, chu kỳ hoặc thời cơ nhận được trong một năm tài chính sẽ không được ghi nhận trước hoặc hoãn lại vào ngày lập báo cáo tài chính giữa niên độ nếu việc ghi nhận trước hoặc hoãn lại đó được coi là không thích hợp vào cuối năm tài chính của doanh nghiệp.

    33. Doanh thu mang tính chu kỳ, thời vụ hoặc thời cơ như trường hợp doanh thu từ cổ tức, bản quyền. Một số doanh nghiệp có thể có doanh thu cao hơn trong một số kỳ so với những kỳ khác của niên độ như doanh thu theo mùa vụ của cửa hàng bán lẻ. Các khoản doanh thu này được ghi nhận khi chúng phát sinh.

    Chi phí phát sinh đột xuất trong niên độ

    34. Các chi phí phát sinh đột xuất trong năm tài chính của doanh nghiệp cần phải được trích trước hoặc phân bổ cho mục đích lập báo cáo tài chính giữa niên độ khi việc trích trước hoặc phân bổ đó được coi là phù hợp với từng loại chi phí vào cuối năm tài chính.

    Sử dụng các ước tính

    35.Thủ tục xác định thông tin được thực hiện trong quá trình lập báo cáo tài chính giữa niên độ phải được thiết lập để đảm bảo cho các thông tin tài chính trọng yếu, hữu ích được cung cấp là đáng tin cậy, có thể hiểu được tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp.Việc xác định thông tin trình bày trong báo cáo tài chính năm cũng như trong báo cáo tài chính giữa niên độ thường được căn cứ trên các ước tính hợp lý, nhưng việc lập báo cáo tài chính giữa niên độ thường phải sử dụng các ước tính nhiều hơn so với báo cáo tài chính năm.

    Điều chỉnh báo cáo tài chính giữa niên độ đã được báo cáo trước đây

    36. Việc thay đổi chính sách kế toán khác với việc thay đổi do Chuẩn mực kế toán mới được áp dụng. Trường hợp này cần được phản ánh bằng cách:

    a/ Điều chỉnh lại báo cáo tài chính của các kỳ kế toán giữa niên độ trước của năm tài chính hiện tại và các kỳ kế toán giữa niên độ tương ứng có thể so sánh được của năm tài chính trước đây (xem đoạn 16) được điều chỉnh trong báo cáo tài chính năm theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót”; hoặc

    b/ Khi không thể xác định được ảnh hưởng của việc áp dụng chính sách kế toán mới đến các kỳ trong quá khứ, thì thực hiện phi hồi tố chính sách kế toán mới kể từ kỳ sớm nhất có thể thực hiện được bằng cách điều chỉnh lại báo cáo tài chính của các kỳ giữa niên độ trước niên độ hiện tại và các kỳ kế toán so sánh giữa niên độ tương ứng.

    37. Mục tiêu của quy định tại đoạn 36 nhằm đảm bảo áp dụng nhất quán chính sách kế toán cho một loại giao dịch cụ thể trong suốt năm tài chính. Theo Chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót”, việc thay đổi chính sách kế toán được áp dụng hồi tố bằng cách điều chỉnh lại các số liệu tài chính của những kỳ kế toán trước đây. Tuy nhiên, nếu không thể điều chỉnh số liệu luỹ kế có liên quan đến niên độ kế toán trước thì theo Chuẩn mực kế toán số 29, chính sách kế toán mới được áp dụng phi hồi tố kể từ kỳ sớm nhất có thể xác định được trở về trước. Quy định trong đoạn 36 yêu cầu mọi thay đổi chính sách kế toán trong niên độ hiện tại cần phải được áp dụng hồi tố hoặc nếu không thực tế thì áp dụng phi hồi tố muộn nhất là ngay từ đầu niên độ đó.

    38. Việc cho phép những thay đổi chính sách kế toán được thực hiện từ một ngày nào đó giữa niên độ sẽ cho phép áp dụng hai chính sách kế toán khác nhau đối với một loại giao dịch trong cùng một năm tài chính, sẽ gây ra khó khăn trong việc tính toán, phân tích và hiểu các thông tin được cung cấp./.
     
  12. nguyen72012

    nguyen72012 Nhận kế toán th uế giá rẻ

    Tham gia:
    1/9/2013
    Bài viết:
    1,620
    Đã được thích:
    92
    Điểm thành tích:
    48
    Ðề: <<<Nhận làm kế toán thuế, dọn dẹp sổ sách, BCTC , hướng dẫn lập BCTC>>>>>>

    HƯỚNG DẪN XỬ LÝ HOÁ ĐƠN VIẾT SAI THEO THÔNG TƯ 64/2013/TT-BTC
    Quay về
    Điều 18. Xử lý đối với hoá đơn đã lập

    1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.

    2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hoá đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hoá đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hoá đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hoá đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hoá đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.

    3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hoá đơn điều chỉnh sai sót. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

    4. Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập trong một số trường hợp cụ thể thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
     
  13. nguyen72012

    nguyen72012 Nhận kế toán th uế giá rẻ

    Tham gia:
    1/9/2013
    Bài viết:
    1,620
    Đã được thích:
    92
    Điểm thành tích:
    48
    Ðề: <<<Nhận làm kế toán thuế, dọn dẹp sổ sách, BCTC , hướng dẫn lập BCTC>>>>>>

    HƯỚNG DẪN GẠCH CHÉO PHẦN TRỐNG HOÁ ĐƠN TỰ IN, ĐẶT IN ĐƯỢC LẬP BẰNG MÁY TÍNH
    Quay về
    Theo khoản 1, điều 14 về hướng dẫn lập hoá đơn tại Thông tư 64/2013/TT-BTC:

    Trường hợp hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hoá đơn thì gạch chéo bằng bút mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ.
     
  14. nguyen72012

    nguyen72012 Nhận kế toán th uế giá rẻ

    Tham gia:
    1/9/2013
    Bài viết:
    1,620
    Đã được thích:
    92
    Điểm thành tích:
    48
    Ðề: <<<Nhận làm kế toán thuế, dọn dẹp sổ sách, BCTC , hướng dẫn lập BCTC>>>>>>

    TÍNH HỢP LỆ CỦA HOÁ ĐƠN ?
    Quay về
    Câu hỏi:

    Khi nói về hóa đơn GTGT phải đầy đủ 03 tính chất: Hợp lệ, hợp pháp, hợp lý. Nhưng tôi thắc mắc về tính hợp lệ: Vì hiện nay một số hóa đơn tự in không in Thủ trưởng đơn vị mà chỉ ghi Bên bán. Vậy đã đủ điều kiện hợp lệ chưa ạ?. Ketoanthucte có thể chi dẫn các trường hợp sai phạm hay mắc phải ghi lập hóa đơn GTGT không ạ ?

    Trả lời:

    1. Về tính hợp lệ của hóa đơn

    Theo luật kế toán 2003: Tính hợp lệ của hóa đơn, chứng từ kế toán là chứng từ kế toán đó phải có đầy đủ các yếu tố qui định cho 1 chứng từ như: Tên chứng từ, số hiệu, ngày tháng năm phát hành chứng từ, nội dung thể hiện trên chứng từ, chữ ký các bên có liên quan...

    Hiện nay một số hóa đơn tự in không in Thủ trưởng đơn vị mà chỉ ghi Bên bán là không trái với qui định của TT 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của BTC hướng dẫn thi hành chế độ quản lý hóa đơn, chứng từ theo NĐ 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của CP.

    Việc các DN hiện nay không in chỉ tiêu thủ trưởng đơn vị mà in chỉ tiêu Bên bán là phù hợp với tình hình thực tế tại các DN, không phải cứ khuôn mẫu cứng nhắc như chế độ hóa đơn đỏ trước đây.

    2. Các sai phạm hay mắc phải khi lập hóa đơn thì rất nhiều như:

    - Sai phạm tính hợp lệ của chứng từ: Ghi ngày tháng năm sai, ghi (in) sai MST, địa chỉ người bán, người mua, ghi sai tên hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất, tiền thuế, ...

    - Sai tính hợp pháp của chứng từ: Sử dụng các chứng từ kế toán là các hóa đơn tài chính không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc cho phép ban hành (tự in và phát hành hóa đơn tự in không đúng qui định).

    - Sai tính hợp lý của chứng từ: Những nội dung phản ánh trên hóa đơn, chứng từ không đúng với thực tế phát sinh như hiện tượng gửi giá, gửi lượng, khống hóa đơn thật,...

    Vậy Công ty bạn cần nắm chắc các qui định của pháp luật để thực hiện công tác kế toán và thuế cho tốt nhé.
     
  15. nguyen72012

    nguyen72012 Nhận kế toán th uế giá rẻ

    Tham gia:
    1/9/2013
    Bài viết:
    1,620
    Đã được thích:
    92
    Điểm thành tích:
    48
    Ðề: <<<Nhận làm kế toán thuế, dọn dẹp sổ sách, BCTC , hướng dẫn lập BCTC>>>>>>

    GIẢI ĐÁP THẮC MẮC VỀ LƯU TRỮ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
    Quay về
    Hỏi:

    1/ Hiện nay cty tôi đang thực hiện quy trình lưu trữ là làm từ phần mềm kế toán rồi sẽ in ra giấy để lưu trữ. Do khối lượng chứng từ rất nhiều, nên nếu cty tôi muốn lưu trữ ngay trong phần mềm mà không cần in ra giấy. Như vậy có đúng theo quy định của chế độ kế toán ?

    Nếu lưu trữ như vậy, tôi phải khai báo với các cơ quan liên quan nào?

    2/ Các chứng từ kế toán của tôi mà đặc biệt là phiếu thu phát sinh rất nhiều lần trong ngày. Hiện nay, cty vẫn in phiếu thu theo từng lần phát sinh, nhưng nếu bây giờ cty chỉ in phiếu thu 1 lần 1 tờ tổng vào cuối ngày thì có đung quy định không? Trong phần mềm kế toán sẽ vẫn theo dõi riêng từng nghiệp vụ phát sinh, nhưng khi in chứng từ thì chỉ in 1 tờ tổng vào cuối ngày?

    Đáp:

    1/ Về việc lưu trữ chứng từ kế toán

    Việc cty bạn có ý định là lưu trữ chứng từ kế toán ngay trong phần mềm là không đúng qui định về lưu trữ chứng từ kế toán theo điều 40 luật kế toán nhé. Vì:

    - Chứng từ kế toán là các giấy tờ và vật mang tin chứng minh các nghiệp vụ kinh tế tài chính của đơn vị trong 1 kỳ kế toán nên phải được in ra giấy, những người có liên quan phải ký, sắp xếp theo trình tự, nội dung và lưu trữ theo qui định tại điều 40 luật kế toán 2003.

    - Phần mềm kế toán là công cụ để cơ giới hóa công tác kế toán (tính toán được nhanh và hiệu quả trong quản lý) nên chứng từ thể hiện trong phần mềm phải được in ra lưu trữ cẩn thận. Nếu DN để trong phần mềm không may phần mềm hỏng, lỗi, cháy ổ đĩa, virus, hacker,...dẫn đến mất toàn bộ dữ liệu trên phần mềm thì cực kỳ nguy hiểm vì các chứng từ kế toán bị mất hết dẫn đến cty không có chứng từ, số liệu để giải trình với các cơ quan kiểm tra thì hậu quả đối với DN là rất lớn.

    Vậy cty bạn cần phải in ra, ký cẩn thận và lưu trữ đúng qui định của pháp luật. Cty bạn có thể sao chép dữ liệu trên phần mềm vào các đĩa mềm để lưu trữ và sử dụng sau này.

    Cty bạn muốn lưu trữ trong phần mềm thì cần phải làm văn bản để xin phép Cục thuế quản lý để được trả lời và áp dụng nhé.

    2/ Về việc in phiếu thu

    - Nếu cty bạn in phiếu thu bằng cách tổng hợp vào 1 bảng tổng thu cuối ngày do trong ngày có quá nhiều phiếu thu là sai qui định của pháp luật kế toán về việc tạo lập chứng từ.

    - Phiếu thu là phản ánh việc nộp tiền của người mua hàng nên phải được theo dõi chi tiết theo từng số, ngày,... còn cuối ngày lập Bảng tổng hợp thu (kèm theo bao nhiêu phiếu thu) thì mới được chấp nhận chứ lập bảng tổng hợp thu thay cho phiếu thu là không đúng.

    - Nếu cty bạn người thu tiền qui định cho 1 người (hay đại diện cho 1 bộ phận) thì có thể thu theo số tổng hợp của 1 người đó trong 1 ngày/ số tổng hợp của bộ phận đó trong ngày và lập phiếu thu tại cty theo đối tượng nộp tiền thì sẽ giảm việc lập phiếu thu chi tiết từng khách hàng và từng cá nhân hay bộ phận nộp tiền sẽ nộp tiền theo số tổng của cả ngày (có bảng kê chi tiết kèm theo để chứng minh cho tổng thu đó).

    Có những tổ chức 1 ngày họ phải thực hiện hàng vạn giao dịch thu tiền như ngân hàng, kho bạc,... nhưng vẫn phải in phiếu thu để ký, quản lý và bảo quản cũng như lưu trữ đúng qui định.
     
  16. nguyen72012

    nguyen72012 Nhận kế toán th uế giá rẻ

    Tham gia:
    1/9/2013
    Bài viết:
    1,620
    Đã được thích:
    92
    Điểm thành tích:
    48
    Ðề: <<<Nhận làm kế toán thuế, dọn dẹp sổ sách, BCTC , hướng dẫn lập BCTC>>>>>>

    CÁCH TÍNH THUẾ TNCN ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/07/2013
    Quay về
    Theo quy định tại điều 12 nghị định 65/2013/NĐ-CP về mức giảm trừ gia cảnh thì:

    1. Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);

    2. Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng là 3,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

    Theo đó, cách tính thuế thu nhập cá nhân sẽ tính theo công thức tính thuế TNCN của một người tính theo tháng:

    Thuế phải nộp = (Thu nhập - 9 triệu - (3,6 triệu x số người phụ thuộc)) x mức thuế suất của bậc thuế.

    Trong đó mức thuế suất của bậc thuế

    Bậc thuế

    Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

    Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

    Thuế suất (%)

    1

    Đến 5

    Đến 60

    5

    2

    Trên 5 đến 10

    Trên 60 đến 120

    10

    3

    Trên 10 đến 18

    Trên 120 đến 216

    15

    4

    Trên 18 đến 32

    Trên 216 đến 384

    20

    5

    Trên 32 đến 52

    Trên 384 đến 624

    25

    6

    Trên 52 đến 80

    Trên 624 đến 960

    30

    7

    Trên 80

    Trên 960

    35
     
  17. tramttn

    tramttn Mẹ Tôm

    Tham gia:
    11/7/2011
    Bài viết:
    3,107
    Đã được thích:
    615
    Điểm thành tích:
    773
    Ðề: <<<Nhận làm kế toán thuế, dọn dẹp sổ sách, BCTC , hướng dẫn lập BCTC>>>>>>

    Topic của mẹ nó thật là hữu ích. Oánh dấu khi nào mẹ mình có nhu cầu :).
     
  18. anhhuy

    anhhuy Thành viên tích cực

    Tham gia:
    4/9/2007
    Bài viết:
    624
    Đã được thích:
    84
    Điểm thành tích:
    28
    Ðề: <<<Nhận làm kế toán thuế, dọn dẹp sổ sách, BCTC , hướng dẫn lập BCTC>>>>>>

    Mình cũng đam mê kế toán. Mẹ nó ở khu vực nào để thỉnh thoảng cùng nhau chia sẻ nghiệp vụ?
     
  19. nguyen72012

    nguyen72012 Nhận kế toán th uế giá rẻ

    Tham gia:
    1/9/2013
    Bài viết:
    1,620
    Đã được thích:
    92
    Điểm thành tích:
    48
    Ðề: <<<Nhận làm kế toán thuế, dọn dẹp sổ sách, BCTC , hướng dẫn lập BCTC>>>>>>

    thanks bạn nhé, mình ở khu Ngã Tư Sở, thỉnh thoảng có ji giao lưu nhé ạ. hihi
     
  20. suakem

    suakem Bắt đầu tích cực

    Tham gia:
    19/11/2012
    Bài viết:
    459
    Đã được thích:
    213
    Điểm thành tích:
    43
    Ðề: <<<Nhận làm kế toán thuế, dọn dẹp sổ sách, BCTC , hướng dẫn lập BCTC>>>>>>

    Mẹ nó ơi.
    Em đã học 1 lớp kế toán của trường KTQD nhưng là hơn 10 năm rồi và cũng chưa có làm qua kế toán bao giờ.
    Bây giờ xã nhà em mở công ty xuất nhập khẩu, em muốn học lại để hỗ trợ chồng phần nào.
    Mẹ nó có nhận dạy kế toán không ạ?
     

Chia sẻ trang này