Toàn quốc: THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN

Thảo luận trong 'CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ KHÁC' bởi chungnhanquocgia, 5/3/2015.

Trạng thái đề tài:
Không mở để có thể tiếp tục trả lời.
  1. chungnhanquocgia

    chungnhanquocgia Thành viên mới

    Tham gia:
    3/3/2015
    Bài viết:
    43
    Đã được thích:
    6
    Điểm thành tích:
    8
    THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN

    Nghị định số 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón vừa được Chính phủ ban hành. Theo đó, Bộ Công thương được giao quản lý sản xuất, kinh doanh và chất lượng phân bón vô cơ. Bộ NN-PTNT được giao quản lý sản xuất, kinh doanh, chất lượng phân bón hữu cơ và phân bón khác (hỗn hợp của phân hữu cơ và vô cơ, các loại phân bón khác).

    Ngày 30 tháng 8 năm 2014, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 29/2014/TT-BCT quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón.

    Ngày 13/11/2014, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn một số điều của Nghị định 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón

    VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN QUỐC GIA - GOOD VIỆT NAM - Hỗ trợ tư vấn miễn phí, thực hiện hoàn thiện hồ sơ và các thủ tục liên quan tới Giấy phép sản xuất phân bón; Chứng nhận hợp quy phân bón; Chứng nhận ISO 9001:2008 trong lĩnh vực phân bón và các thủ tục khác về lĩnh vực phân bón; Khảo nghiệm phân bón. Hãy liên hệ ngay chúng tôi để được tư vấn tốt nhất. Hotline: 0945.001.005

    [​IMG]

    Trình tự và nội dung thực hiện các công việc


    [​IMG]



    Giai đoạn 1: Thu thập thông tin
    - Khách hàng điền cung cấp thông tin liên quan tới Hồ sơ xin cấp Giấy phép sản xuất phân bón theo yêu cầu của VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN QUỐC GIA - GOOD VIỆT NAM

    - Yêu cầu thông tin phải chính xác và đầy đủ. Khách hàng chịu trách nhiệm đối với các thông tin mà mình cung cấp.

    - Khách hàng cung cấp các thông tin gồm:

    STT

    Tên tài liệu

    Yêu cầu

    1.

    Đăng ký kinh doanh



    2.

    Danh sách các nhà máy, xưởng, kho bãi



    3.

    Tài liệu về nhà máy, kho bãi



    4.

    Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy



    5.

    Sơ đồ tổ chức



    6.

    Danh sách cán bộ điều hành, cán bộ sản xuất (liệt kê)

    Theo yêu cầu cụ thể

    7.

    Danh sách máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất

    Theo yêu cầu cụ thể

    8.

    Quy trình sản xuất

    Theo hướng dẫn

    9.

    Danh sách các loại phân bón sản xuất

    Theo hướng dẫn

    10.

    Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết ( nếu có )

    GOOD VIỆT NAM
    sẽ hướng dẫn

    11.

    Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy hoặc Bản sao quyết định phê duyệt phương án chữa cháy (nếu có)

    Bản sao

    12.

    Bản sao hợp đồng thử nghiệm với tổ chức thử nghiệm được chỉ định (nếu có)

    Bản sao

    13.

    Bản công bố tiêu chuẩn áp dụng cho các loại nguyên liệu chính, phụ gia đầu vào tương ứng với từng loại phân bón sản xuất (nếu có)

    Bản sao

    14.

    Chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 hoặc tương đương (nếu có)

    Bản sao

    15.

    Hợp đồng thuê gia công (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thuê tổ chức, cá nhân khác sản xuất phân bón vô cơ)

    Bản sao

    16.

    Kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động (đối với Doanh nghiệp sản xuất phân bón hữu cơ)

    Bản sao

    17.

    Ảnh về nhà máy, kho bãi, thiết bị, một số hình ảnh về năng lực sản xuất…



    18.

    Một số tài liệu khác theo yêu cầu cụ thể




    - Sau khi nhận được thông tin của khách hàng. GOOD VIỆT NAM sẽ đánh giá sơ bộ, chuẩn bị hồ sơ cho việc khảo sát, đánh giá và tư vấn thực tế cho khách hàng.

    - Đối với các tài liệu, hồ sơ liên quan tới Hồ sơ xin cấp Giấy phép sản xuất phân bón mà doanh nghiệp cần tư vấn và hỗ trợ. GOOD VIỆT NAM sẽ thực hiện việc tư vấn và hoàn thiện hồ sơ cho khách hàng trên cơ sở trao đổi và thỏa thuận giữa các bên.

    - Thời gian thực hiện: 15 ngày

    Giai đoạn 2: Tư vấn và đánh giá thực tế

    - Dựa trên các thông tin khách hàng cung cấp và việc đánh giá sơ bộ của GOOD VIỆT NAM, GOOD VIỆT NAM sẽ tiến hành tới đánh giá, thu thập tài liệu và tư vấn thực tế cho doanh nghiệp về các điều kiện liên quan tới Giấy phép sản xuất phân bón.

    - Địa điểm thực hiện: Nhà máy sản xuất của doanh nghiệp.

    - Thời gian: Phụ thuộc vào khối lượng công việc cần đánh giá và tư vấn.

    - Trong quá trình triển khai tư vấn và đánh giá thực tế, khách hàng tạo điều kiện, phối hợp với GOOD VIỆT NAM để hoàn thành các phần công việc.

    - Tập hợp các thông tin đánh giá để tiến hành hoàn thiện hồ sơ.

    Giai đoạn 3: Hoàn thiện hồ sơ xin cấp Giấy phép sản xuất phân bón

    - GOOD VIỆT NAM hoàn thiện tất cả các tài liệu liên quan tới Hồ sơ xin cấp giấy phép sản xuất phân bón.

    - Sau khi hoàn thiện hồ sơ; GOOD VIỆT NAMgửi cho khách hàng để rà soát các thông tin, tài liệu trong hồ sơ. Khách hàng có trách nhiệm rà soát lại các thông tin liên quan tới doanh nghiệp mình, chịu trách nhiệm với việc chính xác trong hồ sơ liên quan.

    - GOOD VIỆT NAM có trách nhiệm hỗ trợ việc thẩm định tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    - GOOD VIỆT NAM gửi hồ sơ sau khi đã xác minh cho khách hàng. Khách hàng hoàn thiện, đóng dấu hồ sơ và chuyển cho GOOD VIỆT để tiến hành thủ tục xin cấp Giấy phép sản xuất phân bón tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    - Thời gian thực hiện: 15 ngày.

    Giai đoạn 4: Thủ tục xin Cấp Giấy phép sản xuất phân bón

    - GOOD VIỆT NAM thay mặt khách hàng gửi Hồ sơ xin cấp giấy phép sản xuất phân bón lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    - Đối với Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác: Quy trình, thủ tục, thời gian tiếp nhận, xử lý được thực hiện theo Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT. Lưu ý: Đối với việc thẩm định và cấp giấy phép của Bộ NN và PTNT không có thủ tục đi kiểm tra điều kiện thực tế của doanh ngiệp (nếu không cần thiết).

    - Đối với Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ và Giấy phép sản xuất cả phân bón vô cơ, hữu cơ: Quy trình, thủ tục, thời gian tiếp nhận, xử lý được thực hiện theo Thông tư số 29/2014/TT-BCT. Lưu ý: Đối với việc thẩm định và cấp giấy phép của Bộ Công thương, Cục Hóa chất triển khai thủ tục đi kiểm tra thực tế của doanh nghiệp.

    - GOOD VIỆT NAM sẽ hỗ trợ cùng doanh nghiệp để thực hiện việc đón tiếp và chuẩn bị điều kiện thực tế cho quá trình đánh giá này.

    - GOOD VIỆT NAM có trách nhiệm điều chỉnh, bổ sung các vấn đề liên quan tới Hồ sơ xin Cấp giấy phép sản xuất phân bón tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    - GOOD VIỆT NAM hỗ trợ việc tiếp nhận Giấy phép sản xuất phân bón tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Thời gian:
    - Tư vấn và hoàn thiện hồ sơ: 60 ngày

    - Cấp giấy phép: 30 ngày

    Chính sách hậu mãi:
    · Hỗ trợ miễn phí tư vấn các vấn đề liên quan tới chất lượng sản phẩm, tư vấn pháp lý

    · Hỗ trợ miễn phí quảng bá trên website: www.********; www.giayphepsanxuatphanbon.com

    · Hỗ trợ tư vấn miễn phí các dịch vụ khác

    · Hỗ trợ các vấn đề thủ tục pháp lý liên quan

    · Hỗ trợ đăng logo và quảng bá sản phẩm trên các diễn đàn, website...

    Mọi thắc mắc và khó khăn đối với các vấn đề liên quan tới Giấy phép sản xuất phân bón; chứng nhận hợp quy phân bón; chứng nhận ISO 9001:2008 trong lĩnh vực phân bón và các thủ tục khác về lĩnh vực phân bón. Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và được hưởng dịch vụ tốt nhất. Hotline: 0945.001.005
     

    Xem thêm các chủ đề tạo bởi chungnhanquocgia
    Sửa lần cuối: 6/3/2015
  2. chungnhanquocgia

    chungnhanquocgia Thành viên mới

    Tham gia:
    3/3/2015
    Bài viết:
    43
    Đã được thích:
    6
    Điểm thành tích:
    8
    CHỨNG NHẬN ISO 9001:2008 - Hiệu quả quản lý doanh nghiệp


    ISO 9001:2008 là gì ?

    ISO 9001:2008 là bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng do Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế ban hành có thể áp dụng cho mọi đối tượng. Việc áp dụng ISO 9001:2008 vào doanh nghiệp đã tạo được cách làm việc khoa học, loại bỏ được nhiều thủ tục rườm rà, rút ngắn thời gian và giảm chi phí, đồng thời làm cho năng lực trách nhiệm cũng như ý thức của CBCNV nâng lên rõ rệt. Chính nhờ những tác dụng ấy mà ISO 9001:2008 hiện nay được xem là một trong những giải pháp hay nhất, cần thiết nhất để nâng cao năng lực bộ máy quản lý doanh nghiệp.

    http://********/images/stories/anhbaiviet/chung-nhan-iso-9001.jpg

    Lợi ích của việc áp dụng và chứng nhận ISO 9001:2008

    1. Tăng độ hài lòng của khách hàng: ISO 9001 yêu cầu phải theo dõi sự thỏa mãn của khách hàng về dịch vụ/ sản phẩm do doanh nghiệp của bạn cung cấp. Nó có nghĩa là Doanh nghiệp bạn phải xác định các phương pháp thu thập thông tin thỏa mãn của khách hàng và sử dụng các thông tin này để cải tiến dịch vụ của mình.

    2. Hoạt động theo quy trình, tài liệu và biểu mẫu thống nhất: ISO 9001 giúp huy động các nhân viên chủ chốt của doanh nghiệp vào triển khai các hành động cần thiết nhằm đảm bảo sản phẩm dịch vụ đầu ra là phù hợp và đạt yêu cầu. Chứng nhận ISO 9001 đảm bảo toàn bộ nhân viên của doanh nghiệp đều làm việc trên cơ sở tài liệu thống nhất.

    3. Được đánh giá bởi Tổ chức chứng nhận được công nhận Quốc tế (ví dụ như Tổ chức Công nhận Vương quốc Anh - UKAS). Điều này không chỉ giúp tổ chức hay doanh nghiệp của bạn duy trì và cải tiến hoạt động mà còn vận dụng kinh nghiệm của chuyên gia đánh giá để cải tiến hệ thống.

    4. Tăng khả năng trúng thầu và cơ hội ký kết hợp đồng: Khách hàng thường không đủ khả năng để tìm hiểu rõ đối tác hay nhà cung cấp của mình. Do vậy, họ thường sử dụng ISO 9001 và các tiêu chuẩn quản lý khác làm thước đo để xác định đối tác của mình có phải là đối tác tin cậy không, để từ đó xem xét hồ sơ đấu thầu của bên bạn.

    5. Quản lý rủi ro:
    http://********/images/stories/icons/checklist.pngĐảm bảo doanh nghiệp bạn nhận thức và tuân thủ các quy định pháp luật.
    http://********/images/stories/icons/checklist.pngTăng khả năng phục hồi của doanh nghiệp, thông qua công tác đào tạo chéo đến sao lưu dự phòng thường xuyên.

    6. Sự tham gia của nhân viên: Cung cấp các công cụ làm việc thích hợp cho nhân viên của doanh nghiệp, đào tạo và xây dựng ở họ tinh thần trách nhiệm với công việc nhằm tăng độ hài lòng với công việc.

    7. Tăng lợi nhuận và hiệu quả:
    http://********/images/stories/icons/checklist.pngGiảm sai lỗi, phế phẩm và hỏng hóc.
    http://********/images/stories/icons/checklist.pngGiúp doanh nghiệp nhanh chóng sản xuất kinh doanh hiệu quả ngay từ đầu.

    8. Hồ sơ: Doanh nghiệp không cần lưu giữ tất cả tài liệu, hồ sơ mà chỉ giữ những tài liệu, hồ sơ được yêu cầu. Nếu như trước kia doanh nghiệp bắt buộc phải lưu giữ mọi thứ nhưng hiện nay thì không.

    9. Hạn chế sửa chữa/đánh giá lại/khiếu nại của khách hàng: Việc sửa chữa, đánh giá lại và khiếu nại của khách hàng đều làm lãng phí thời gian và tiền bạc. Để hạn chế và khắc phục các vấn đề trên, ISO 9001 được xây dựng nhằm phát hiện vấn đề, điều tra nguyên nhân, thống nhất và triển khai hành động khắc phục.

    10. Cải tiến liên tục: Môi trường kinh doanh hiện nay không ngừng thay đổi. Do vậy, doanh nghiệp của bạn cần phải cải tiến và thay đổi để thích nghi với sự thay đổi đó. Áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 sẽ giúp doanh nghiệp giám sát các chỉ số quan trọng của mình và đưa ra các quyết sách và hành động phù hợp thực tiễn.


    Quy trình tư vấn và chứng nhận ISO của GOOD VIỆT NAM

    Giai đoạn 1: Đánh giá và xác định ban đầu
    • Đánh giá khảo sát hệ thống quản lý đang tồn tại của Công ty theo yêu cầu ISO 9001:2008

    • Đào tạo tìm hiểu về Chất lượng và hệ thống QLCL ISO 9000

    • Xác định và hoàn thiện cơ cấu tổ chức:

    - Chỉ định và phân công trách nhiệm-quyền hạn của đại diện Lãnh đạo (MR), Nhóm điều hành (công tác) ISO 9000

    - Ổn định các phòng, ban thích hợp và chức năng, nhiệm vụ kèm theo.

    - Xác định chức danh công việc và yêu cầu năng lực, qui định nhiệm vụ-quyền hạn tương ứng.

    Giai đoạn 2: Xây dựng và áp dụng hệ thống tài liệu
    • Đào tạo Văn bản hoá HTQLCL

    • Lập cấu trúc của HTQLCL và xác định các tài liệu cần xây dựng (văn bản hóa)

    • Xây dựng hệ thống tài liệu

    • Áp dụng HTQL

    Giai đoạn 3: Đánh giá xem xét hệ thống
    • Đào tạo tìm hiểu và áp dụng hệ thống quản lý cho CBCNV liên quan

    • Đào tạo Đánh giá viên nội bộ

    • Lựa chọn đánh giá viên

    • Đánh giá nội bộ

    • Áp dụng các hành động khắc phục (liên tục)

    • Đánh giá xem xét Hệ thống

    • Khắc phục và cải tiến sau đánh giá xem xét Hệ thống

    • Đăng ký chứng nhận

    Giai đoạn 4: Chứng nhận
    • Đánh giá của cơ quan chứng nhận

    • Khắc phục và cải tiến sau đánh giá chứng nhận

    Thời gian:
    - Tư vấn và áp dụng ISO 9001:2008: 60 - 90 ngày

    - Chứng nhận ISO : 15 - 30 ngày

    Tài liệu về chương trình chứng nhận ISO 9001
    - Đăng ký Chứng nhận

    - Dấu chứng nhận

    - Hướng dẫn sử dụng dấu chứng nhận

    - Quy trình Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng

    - Thủ tục Khiếu nại

    - Thủ tục Phàn nàn

    Chính sách hậu mãi
    • Hỗ trợ miễn phí tư vấn các vấn đề liên quan tới chất lượng sản phẩm, tư vấn pháp lý
    • Hỗ trợ tư vấn miễn phí các dịch vụ khác
    • Hỗ trợ các vấn đề thủ tục pháp lý liên quan
    • Hỗ trợ đăng logo và quảng bá sản phẩm trên các diễn đàn, website...
    Mọi thắc mắc và khó khăn đối với việc áp dụng, tư vấn và chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng - ISO 9001:2008; Tư vấn và chứng nhận ISO 14001; Tư vấn và chứng nhận ISO 22000; Tư vấn và chứng nhận HACCP; Chứng nhận hợp quy; Chứng nhận tiêu chuẩn Việt Nam; Công bố thực phẩm và các dịch vụ pháp lý khác . Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và được hưởng dịch vụ tốt nhất.
     
  3. chungnhanquocgia

    chungnhanquocgia Thành viên mới

    Tham gia:
    3/3/2015
    Bài viết:
    43
    Đã được thích:
    6
    Điểm thành tích:
    8
    CHỨNG NHẬN HỢP QUY PHÂN BÓN

    Nghị định số 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón vừa được Chính phủ ban hành. Theo đó, Bộ Công thương được giao quản lý sản xuất, kinh doanh và chất lượng phân bón vô cơ. Bộ NN-PTNT được giao quản lý sản xuất, kinh doanh, chất lượng phân bón hữu cơ và phân bón khác (hỗn hợp của phân hữu cơ và vô cơ, các loại phân bón khác).


    Ngày 30 tháng 8 năm 2014, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 29/2014/TT-BCT quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón.

    Ngày 13/11/2014, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn một số điều của Nghị định 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón.

    Theo đó, tất cả các loại phân bón: vô cơ, hữu cơ và phân bón khác trước khi đưa ra thị trường phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy. Việc thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 29/2014/TT-BCTThông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT.

    VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN QUỐC GIA - GOOD VIỆT NAM - Hỗ trợ tư vấn miễn phí, thực hiện hoàn thiện hồ sơ và các thủ tục liên quan tới Giấy phép sản xuất phân bón; Chứng nhận hợp quy phân bón; Chứng nhận ISO 9001:2008 trong lĩnh vực phân bón và các thủ tục khác về lĩnh vực phân bón; Khảo nghiệm phân bón và các thủ tục pháp lý khách liên quan tới sản xuất phân bón. Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và được hưởng dịch vụ tốt nhất. Hotline: 0945.001.005

    http://********/images/stories/anhbaiviet/chung-nhan-hop-quy-phan-bon.jpg

    Chứng nhận hợp quy phân bón

    Chứng nhận hợp quy phân bón là hoạt động đánh giá và xác nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật (chứng nhận hợp quy). Đây là loại hình chứng nhận được thực hiện theo sự thỏa thuận của tổ chức, cá nhân có nhu cầu chứng nhận với tổ chức chứng nhận sự phù hợp (bên thứ ba). Quy chuẩn dùng để chứng nhận hợp quy phân bón là các quy chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của cơ quan quản lý. Cụ thể theo quy định của Bộ Công thương đối với phân bón vô cơ và Bộ Nông nghiệp - Phát triển nông thôn đối với phân bón hữu cơ và phân bón khác.

    Công bố hợp quy phân bón

    Công bố hợp quy phân bón
    là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm phân bón của doanh nghiệp phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý có thầm quyền ban hành. Sau khi sản phẩm phân bón được chứng nhận hợp quy do một tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định thực hiện, doanh nghiệp phải làm hồ sơ công bố hợp quy phân bón cho sản phẩm của doanh nghiệp.
    Hồ sơ, thủ tục về việc công bố hợp quy phân bón vô cơ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2014/TT-BCT. Hồ sơ, thủ tục về công bố hợp quy phân bón hữu cơ và phân bón khác được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT.


    Các loại phân bón phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy
    Theo quy định tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón; Thông tư số 29/2014/TT-BCT và Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT, các loại phân bón sau phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường:

    a) Phân bón có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành từ ngày 09 tháng 8 năm 2008 đến ngày 27 tháng 11 năm 2013, tổ chức, cá nhân công bố hợp quy theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Nghị định 202/2013/NĐ-CP;

    b) Phân bón của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hoặc phân bón là kết quả của đề tài nghiên cứu cấp nhà nước, cấp Bộ đạt yêu cầu theo quy phạm khảo nghiệm phân bón.

    Lưu ý: Đối với các loại phân bón không nằm trong các loại trên đây, phải tiến hành thực hiện việc khảo nghiệm, trước khi thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hơp quy. Việc khảo nghiệm được quy định theo Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT. Theo đó, các loại phân bón dưới đây bao gồm cả phân bón vô cơ, phân bón hữu cơ và phân bón khác phải được khảo nghiệm trước khi công bố hợp quy để đưa vào sản xuất, kinh doanh, lưu thông trên thị trường:

    1. Phân bón mới tạo ra trong nước.

    2. Phân bón nhập khẩu lần đầu có bằng độc quyền sáng chế (Patent) hoặc có Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sell-CFS) hoặc tương đương

    Quy trình đánh giá chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy phân bón

    Tổ chức chứng nhận sẽ thực hiện việc chứng nhận hợp quy sản phẩm sau khi đã thống nhất với cơ sở về việc đánh giá và các yêu cầu khác có liên quan. Quy trình chứng nhận bao gồm các bước sau đây:

    Giai đoạn 1: Xem xét, xác định sự phù hợp và đầy đủ đối với hồ sơ đăng ký của Doanh nghiệp
    - Doanh nghiệp cung cấp liên quan tới sản phẩm, quy trình sản xuất phân bón của doanh nghiệp.

    - GOOD VIỆT NAM lập kế hoạch, hoàn thiện hồ để tiến hành đánh giá chứng nhận cho doanh nghiệp.


    Giai đoạn 2: Đánh giá ban đầu về các điều kiện để chứng nhận tại cơ sở

    - GOOD VIỆT NAM đánh giá sơ bộ ban đầu về điều kiện chứng nhận tại cơ sở.

    - Tư vấn khắc phục những điểm chưa phù hợp với điều kiện chứng nhận cho Doanh nghiệp.

    Giai đoạn 3: Đánh giá chính thức
    - Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng sản xuất của cơ sở: nhà máy, quy trình sản xuất, các điều kiện kỹ thuật...
    Lấy mẫu thử nghiệm và đánh giá so với các yêu cầu trong quy chuẩn kỹ thuật.

    Giai đoạn 4: Báo cáo đánh giá; cấp giấy chứng nhận
    - GOOD VIỆT NAM xem xét hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm phân bón của doanh nghiệp.

    Giai đoạn 5: Công bố hợp quy
    - GOOD VIỆT NAM hoàn thiện hồ sơ công bố hợp quy phân bón the quy định pháp luật.
    - GODD VIỆT NAM hướng dẫn thủ tục nộp hồ sơ công bố tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Thời gian:
    - Chứng nhận hợp quy
    : 30 ngày

    - Công bố hợp quy: 30 ngày


    HỐ TRỢ CỦA VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN QUỐC GIA - GOOD VIỆT NAM
    - Tư vấn toàn diện các thủ túc pháp lý liên quan tới doanh nghiệp kinh doanh sản xuất phân bón tại thị trường Việt Nam.
    - Cung cấp các dịch vụ: Giấy phép sản xuất phân bón; Chứng nhận hợp quy phân bón; Chứng nhận ISO 9001:2008 trong lĩnh vực phân bón và các thủ tục khác về lĩnh vực phân bón; Khảo nghiệm phân bón ; Đánh giá tác động môi trường; Sở hữu trí tuệ; Đăng ký mã số mã vạch...
    - Đại diện doanh nghiệp thực hiện các thủ tục liên quan tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    - Hỗ trợ các công việc khác theo yêu cầu của khách hàng.
    - Các hỗ trợ khác.
    Chính sách hậu mãi:

    • Hỗ trợ miễn phí tư vấn các vấn đề liên quan tới chất lượng sản phẩm, tư vấn pháp lý
    • Hỗ trợ tư vấn miễn phí các dịch vụ khác
    • Hỗ trợ các vấn đề thủ tục pháp lý liên quan
    • Hỗ trợ đăng logo và quảng bá sản phẩm trên các diễn đàn, website...
    Mọi thắc mắc và khó khăn đối với các vấn đề liên quan tới Giấy phép sản xuất phân bón; Chứng nhận hợp quy phân bón; Chứng nhận ISO 9001:2008 trong lĩnh vực phân bón và các thủ tục khác về lĩnh vực phân bón; Khảo nghiệm phân bón. Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và được hưởng dịch vụ tốt nhất.


    VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN QUỐC GIA - GOOD VIỆT NAM
    Địa chỉ: 50B Mai Hắc Đế - Q. Hai Bà Trưng - Tp. Hà Nội

    Hotline: 0945.001.005
    Email: info@********

    Website: www.******** - www.giayphepsanxuatphanbon.com
     
  4. chungnhanquocgia

    chungnhanquocgia Thành viên mới

    Tham gia:
    3/3/2015
    Bài viết:
    43
    Đã được thích:
    6
    Điểm thành tích:
    8
    Nghị định số 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón vừa được Chính phủ ban hành. Theo đó, Bộ Công thương được giao quản lý sản xuất, kinh doanh và chất lượng phân bón vô cơ. Bộ NN-PTNT được giao quản lý sản xuất, kinh doanh, chất lượng phân bón hữu cơ và phân bón khác (hỗn hợp của phân hữu cơ và vô cơ, các loại phân bón khác).
    Ngày 30 tháng 8 năm 2014, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 29/2014/TT-BCT quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón.
    Ngày 13/11/2014, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn một số điều của Nghị định 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón.
    Theo đó, tất cả các loại phân bón: vô cơ, hữu cơ và phân bón khác trước khi đưa ra thị trường phảichứng nhận hợp quy và công bố hợp quy. Việc thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 29/2014/TT-BCTThông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT.
    VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN QUỐC GIA - GOOD VIỆT NAM - Hỗ trợ tư vấn miễn phí, thực hiện hoàn thiện hồ sơ và các thủ tục liên quan tới Giấy phép sản xuất phân bón; Chứng nhận hợp quy phân bón; Chứng nhận ISO 9001:2008 trong lĩnh vực phân bón và các thủ tục khác về lĩnh vực phân bón; Khảo nghiệm phân bón và các thủ tục pháp lý khách liên quan tới sản xuất phân bón. Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và được hưởng dịch vụ tốt nhất. Hotline: 0945.001.005
    [​IMG]

    Chứng nhận hợp quy phân bón

    Chứng nhận hợp quy phân bón là hoạt động đánh giá và xác nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật (chứng nhận hợp quy). Đây là loại hình chứng nhận được thực hiện theo sự thỏa thuận của tổ chức, cá nhân có nhu cầu chứng nhận với tổ chức chứng nhận sự phù hợp (bên thứ ba). Quy chuẩn dùng để chứng nhận hợp quy phân bón là các quy chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của cơ quan quản lý. Cụ thể theo quy định của Bộ Công thương đối với phân bón vô cơ và Bộ Nông nghiệp - Phát triển nông thôn đối với phân bón hữu cơ và phân bón khác.
    Công bố hợp quy phân bón

    Công bố hợp quy phân bón là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm phân bón của doanh nghiệp phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý có thầm quyền ban hành. Sau khi sản phẩm phân bón được chứng nhận hợp quy do một tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định thực hiện, doanh nghiệp phải làm hồ sơ công bố hợp quy phân bón cho sản phẩm của doanh nghiệp.
    Hồ sơ, thủ tục về việc công bố hợp quy phân bón vô cơ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2014/TT-BCT. Hồ sơ, thủ tục về công bố hợp quy phân bón hữu cơ và phân bón khác được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT.
    Các loại phân bón phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy

    Theo quy định tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón; Thông tư số 29/2014/TT-BCT và Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT, các loại phân bón sau phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường:

    a) Phân bón có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành từ ngày 09 tháng 8 năm 2008 đến ngày 27 tháng 11 năm 2013, tổ chức, cá nhân công bố hợp quy theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Nghị định 202/2013/NĐ-CP;

    b) Phân bón của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hoặc phân bón là kết quả của đề tài nghiên cứu cấp nhà nước, cấp Bộ đạt yêu cầu theo quy phạm khảo nghiệm phân bón.

    Lưu ý: Đối với các loại phân bón không nằm trong các loại trên đây, phải tiến hành thực hiện việc khảo nghiệm, trước khi thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hơp quy. Việc khảo nghiệm được quy định theo Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT. Theo đó, các loại phân bón dưới đây bao gồm cả phân bón vô cơ, phân bón hữu cơ và phân bón khác phải được khảo nghiệm trước khi công bố hợp quy để đưa vào sản xuất, kinh doanh, lưu thông trên thị trường:

    1. Phân bón mới tạo ra trong nước.

    2. Phân bón nhập khẩu lần đầu có bằng độc quyền sáng chế (Patent) hoặc có Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sell-CFS) hoặc tương đương


    Quy trình đánh giá chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy phân bón

    Tổ chức chứng nhận sẽ thực hiện việc chứng nhận hợp quy sản phẩm sau khi đã thống nhất với cơ sở về việc đánh giá và các yêu cầu khác có liên quan. Quy trình chứng nhận bao gồm các bước sau đây:
    Giai đoạn 1: Xem xét, xác định sự phù hợp và đầy đủ đối với hồ sơ đăng ký của Doanh nghiệp

    - Doanh nghiệp cung cấp liên quan tới sản phẩm, quy trình sản xuất phân bón của doanh nghiệp.

    - GOOD VIỆT NAM lập kế hoạch, hoàn thiện hồ để tiến hành đánh giá chứng nhận cho doanh nghiệp.
    Giai đoạn 2: Đánh giá ban đầu về các điều kiện để chứng nhận tại cơ sở

    - GOOD VIỆT NAM đánh giá sơ bộ ban đầu về điều kiện chứng nhận tại cơ sở.

    - Tư vấn khắc phục những điểm chưa phù hợp với điều kiện chứng nhận cho Doanh nghiệp.
    Giai đoạn 3: Đánh giá chính thức

    - Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng sản xuất của cơ sở: nhà máy, quy trình sản xuất, các điều kiện kỹ thuật...
    Lấy mẫu thử nghiệm và đánh giá so với các yêu cầu trong quy chuẩn kỹ thuật.
    Giai đoạn 4: Báo cáo đánh giá; cấp giấy chứng nhận

    - GOOD VIỆT NAM xem xét hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm phân bón của doanh nghiệp.
    Giai đoạn 5: Công bố hợp quy

    - GOOD VIỆT NAM hoàn thiện hồ sơ công bố hợp quy phân bón the quy định pháp luật.

    - GODD VIỆT NAM hướng dẫn thủ tục nộp hồ sơ công bố tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    Thời gian:

    - Chứng nhận hợp quy: 30 ngày
    - Công bố hợp quy: 30 ngày
    HỐ TRỢ CỦA VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN QUỐC GIA - GOOD VIỆT NAM

    - Tư vấn toàn diện các thủ túc pháp lý liên quan tới doanh nghiệp kinh doanh sản xuất phân bón tại thị trường Việt Nam.
    - Cung cấp các dịch vụ: Giấy phép sản xuất phân bón; Chứng nhận hợp quy phân bón; Chứng nhận ISO 9001:2008 trong lĩnh vực phân bón và các thủ tục khác về lĩnh vực phân bón; Khảo nghiệm phân bón; Đánh giá tác động môi trường; Sở hữu trí tuệ; Đăng ký mã số mã vạch...
    - Đại diện doanh nghiệp thực hiện các thủ tục liên quan tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    - Hỗ trợ các công việc khác theo yêu cầu của khách hàng.
    - Các hỗ trợ khác.


    Chính sách hậu mãi:

    · Hỗ trợ miễn phí tư vấn các vấn đề liên quan tới chất lượng sản phẩm, tư vấn pháp lý
    · Hỗ trợ miễn phí quảng bá trên website: ********; www.giayphepsanxuatphanbon.com
    · Hỗ trợ tư vấn miễn phí các dịch vụ khác
    · Hỗ trợ các vấn đề thủ tục pháp lý liên quan
    · Hỗ trợ đăng logo và quảng bá sản phẩm trên các diễn đàn, website...
    Mọi thắc mắc và khó khăn đối với các vấn đề liên quan tới Giấy phép sản xuất phân bón; Chứng nhận hợp quy phân bón; Chứng nhận ISO 9001:2008 trong lĩnh vực phân bón và các thủ tục khác về lĩnh vực phân bón; Khảo nghiệm phân bón. Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và được hưởng dịch vụ tốt nhất. Hotline: 0945.001.005
     
  5. chungnhanquocgia

    chungnhanquocgia Thành viên mới

    Tham gia:
    3/3/2015
    Bài viết:
    43
    Đã được thích:
    6
    Điểm thành tích:
    8
    Mọi thắc mắc và khó khăn đối với các vấn đề liên quan tới Giấy phép sản xuất phân bón; Chứng nhận hợp quy phân bón; Tư vấn và chứng nhận ISO 9001:2008 trong lĩnh vực sản xuất phân bón; Khảo nghiệm phân bón; Chuyển giao công thức phân bón và các vấn đề pháp lý khác. Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và được hưởng dịch vụ tốt nhất.
    Hồ sơ Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ
    Theo Điều 6 - Thông tư số 29/2014/TT-BCT:

    a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này;
    b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
    c) Bản thuyết minh về quy trình sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật (nhà xưởng, kho), máy móc thiết bị (bản kê danh mục và công suất máy móc, thiết bị phù hợp với các công đoạn và quy mô sản xuất của cơ sở; thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng phân bón). Bản kê diện tích, mặt bằng nhà xưởng, kho tàng, văn phòng làm việc và các công trình phụ trợ;
    d) Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp;
    đ) Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy hoặc Bản sao quyết định phê duyệt phương án chữa cháy do cơ quan có thẩm quyền cấp;
    e) Danh sách đội ngũ quản lý, kỹ thuật, điều hành sản xuất. Bảng thống kê tổng số lao động và số lượng các ngành nghề của lao động trực tiếp sản xuất phân bón theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này; Bản sao Giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài (nếu có);
    g) Bản sao hợp đồng thử nghiệm với tổ chức thử nghiệm được chỉ định (nếu có);
    h) Bản sao bản công bố tiêu chuẩn áp dụng cho các loại nguyên liệu chính, phụ gia đầu vào tương ứng với từng loại phân bón sản xuất (nếu có);
    i) Bản sao chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 hoặc tương đương (nếu có);
    k) Hợp đồng thuê gia công (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thuê tổ chức, cá nhân khác sản xuất phân bón vô cơ);

    Hồ sơ Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác

    Theo Điều 5 - Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT:

    a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
    b) Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có ngành nghề sản xuất phân bón;
    c) Bản sao chứng thực hoặc bản sao mang theo bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác do Tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định cấp.Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác chưa được ban hành hoặc chưa có tổ chức chứng nhận được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Cục Trồng trọt chỉ định thì nộp tài liệu chứng minh việc đáp ứng các quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
    d) Bản sao chụp Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất theo quy định tại Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
    đ) Bản sao chụp giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống cháy nổ;
    e) Bản sao chụp Kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động theo mẫu tại Phụ lục số 2 của Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn - vệ sinh lao động trong cơ sở lao động;
    g) Danh sách đội ngũ quản lý, kỹ thuật, điều hành và danh sách người lao động trực tiếp sản xuất được huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về phân bón hữu cơ, phân bón khác theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Việc huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về phân bón hữu cơ, phân bón khác cho người lao động trực tiếp sản xuất không phải cấp chứng chỉ và do đơn vị có chức năng hoặc doanh nghiệp tổ chức theo chương trình, nội dung huấn luyện, bồi dưỡng do Cục Trồng trọt ban hành khi Thông tư này có hiệu lực.


    VĂN PHÒNG CHỨNG NHẬN QUỐC GIA - GOOD VIỆT NAM - Hỗ trợ tư vấn miễn phí, thực hiện hoàn thiện hồ sơ và các thủ tục liên quan tới Giấy phép sản xuất phân bón; Chứng nhận hợp quy phân bón; Tư vấn và chứng nhận ISO 9001:2008 trong lĩnh vực sản xuất phân bón; Khảo nghiệm phân bón; Chuyển giao công thức phân bón. Hãy liên hệ ngay chúng tôi để được tư vấn tốt nhất. Hotline: 0945.001.005
     
Trạng thái đề tài:
Không mở để có thể tiếp tục trả lời.

Chia sẻ trang này